Chứng chỉ hành nghề: Kiểm toán viên CPA Việt Nam
Kinh nghiệm: Hơn 30 năm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính
Biểu mẫu đăng ký thuế theo Thông tư 90/2026/TT-BTC gồm 52 mẫu mới được Bộ Tài chính ban hành, chính thức áp dụng từ ngày 01/7/2026. Thông tư quy định chi tiết về đăng ký thuế theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP, áp dụng đối với người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định những gì
Theo Điều 1, Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định chi tiết các điều, khoản được giao tại Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 gồm khoản 1 Điều 10 về phạm vi đăng ký thuế, khoản 3 Điều 10 về các trường hợp đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, và các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 11 về mã số thuế.
Thông tư cũng quy định chi tiết các nội dung được giao tại Nghị định số 252/2026/NĐ-CP: điểm b khoản 1 Điều 40 về thay đổi thông tin đăng ký thuế của nhà cung cấp nước ngoài; và điểm a khoản 1 Điều 45 về đăng ký thuế, cấp mã số thuế riêng cho việc khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ của chủ quản nền tảng thương mại điện tử trong nước, tổ chức tại Việt Nam có hoạt động kinh tế số khác.
Đối tượng áp dụng
Theo Điều 2 Thông tư 90/2026/TT-BTC, đối tượng áp dụng gồm bốn nhóm:
- Người nộp thuế;
- Cơ quan quản lý thuế;
- Công chức quản lý thuế;
- Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến quản lý thuế về đăng ký thuế.
Trọn bộ 52 biểu mẫu ban hành kèm Thông tư 90/2026/TT-BTC
Bộ biểu mẫu được chia thành hai nhóm: hồ sơ do người nộp thuế gửi cơ quan thuế (nhóm A) và các văn bản, thông báo do cơ quan thuế phát hành (nhóm B). Bấm vào mã số mẫu ở cột cuối để tải biểu mẫu tương ứng.
| STT | Tên mẫu biểu | Mẫu số (bấm để tải) |
| A. Hồ sơ của người nộp thuế gửi cơ quan thuế — I. Hồ sơ đăng ký thuế | ||
| 1 | Tờ khai đăng ký thuế (tổ chức thuộc trường hợp cấp mã số thuế 10 chữ số) | 01-ĐKT |
| 2 | Tờ khai đăng ký thuế (đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác cấp mã số thuế 13 chữ số) | 02-ĐKT |
| 3 | Tờ khai đăng ký thuế (hộ gia đình, cá nhân kinh doanh) | 03-ĐKT |
| 4 | Tờ khai đăng ký thuế (nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ban điều hành liên danh) | 04-ĐKT |
| 5 | Tờ khai đăng ký thuế (tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế) | 04.1-ĐKT |
| 6 | Tờ khai đăng ký thuế (tổ chức ủy nhiệm thu) | 04.4-ĐKT |
| 7 | Bảng kê các công ty con, công ty thành viên | BK01-ĐKT |
| 8 | Bảng kê các đơn vị phụ thuộc | BK02-ĐKT |
| 9 | Bảng kê địa điểm kinh doanh | BK03-ĐKT |
| 10 | Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài | BK04-ĐKT |
| 11 | Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam | BK04.1-ĐKT |
| 12 | Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí | BK05-ĐKT |
| 13 | Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân | BK06-ĐKT |
| 14 | Bảng kê chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công ty nước ngoài có chi nhánh, VPĐD tại Việt Nam | BK07-ĐKT |
| 15 | Tờ khai đăng ký thuế (cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế) | 05-ĐKT |
| 16 | Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (cơ quan chi trả đăng ký cho cá nhân có ủy quyền) | 05-ĐKT-TH |
| 17 | Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng | 07/XN-NPT-TNCN |
| 18 | Tờ khai đăng ký thuế (cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc) | 20-ĐKT |
| 19 | Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (cơ quan chi trả đăng ký, thay đổi thông tin cho người phụ thuộc có ủy quyền) | 20-ĐKT-TH |
| 20 | Tờ khai đăng ký thuế (cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế) | 06-ĐKT |
| 21 | Tờ khai đăng ký thuế (nhà cung cấp nước ngoài kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và dịch vụ khác tại Việt Nam, đăng ký qua Hệ thống của Cục Thuế) | 01/NCCNN |
| II. Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế | ||
| 22 | Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế | 08-MST |
| 23 | Văn bản đăng ký chuyển địa điểm tại cơ quan thuế nơi người nộp thuế chuyển đến | 30/ĐKT |
| 24 | Văn bản đăng ký hủy chuyển địa điểm | 31/ĐKT |
| 25 | Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế (nhà cung cấp nước ngoài trên nền tảng TMĐT) | 01-1/NCCNN |
| III. Hồ sơ, văn bản khác | ||
| 26 | Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn | 23/ĐKT |
| 27 | Văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế | 24/ĐKT |
| 28 | Văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế | 25/ĐKT |
| 29 | Giấy ủy quyền đăng ký thuế | 41/UQ-ĐKT |
Nhóm B là các văn bản, thông báo cơ quan thuế ban hành trong quá trình quản lý đăng ký thuế, gồm kết quả đăng ký thuế, thông báo và biên bản xác minh tình trạng hoạt động, cùng các thông báo khác.
| STT | Tên mẫu biểu | Mẫu số (bấm để tải) |
| B. Văn bản, thông báo của cơ quan thuế — I. Kết quả đăng ký thuế | ||
| 30 | Giấy chứng nhận đăng ký thuế | 10-MST |
| 31 | Thông báo mã số thuế nộp thay | 11-MST |
| 32 | Thông báo mã số thuế cá nhân | 14-MST |
| II. Thông báo, biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế | ||
| 33 | Biên bản xác minh tình trạng hoạt động của người nộp thuế tại địa chỉ đã đăng ký | 15/BB-XMHĐ |
| 34 | Thông báo về việc người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký | 16/TB-ĐKT |
| III. Thông báo khác | ||
| 35 | Thông báo người nộp thuế chuyển địa điểm | 09-MST |
| 36 | Thông báo người nộp thuế ngừng hoạt động và đang làm thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế | 17/TB-ĐKT |
| 37 | Thông báo người nộp thuế chấm dứt hiệu lực mã số thuế | 18/TB-ĐKT |
| 38 | Thông báo khôi phục mã số thuế | 19/TB-ĐKT |
| 39 | Thông báo các nghĩa vụ thuế phải hoàn thành trước khi khôi phục mã số thuế | 19.1/TB-ĐKT |
| 40 | Thông báo đơn vị chủ quản được nhận diện không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký | 26/TB-ĐKT |
| 41 | Thông báo chấp thuận/không chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục trở lại trước thời hạn | 27/TB-ĐKT |
| 42 | Thông báo người nộp thuế hoàn thành nghĩa vụ thuế để nộp hồ sơ giải thể/chấm dứt hoạt động đến cơ quan đăng ký kinh doanh | 28/TB-ĐKT |
| 43 | Thông báo yêu cầu người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế | 29/TB-ĐKT |
| 44 | Thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo đơn vị chủ quản | 33/TB-ĐKT |
| 45 | Thông báo tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn theo đơn vị chủ quản | 34/TB-ĐKT |
| 46 | Thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo đơn vị chủ quản | 35/TB-ĐKT |
| 47 | Thông báo xác nhận người nộp thuế hủy chuyển địa điểm | 36/TB-ĐKT |
| 48 | Thông báo khôi phục mã số thuế theo đơn vị chủ quản | 37/TB-ĐKT |
| 49 | Thông báo người nộp thuế không được khôi phục mã số thuế | 38/TB-ĐKT |
| 50 | Thông báo chuyển nghĩa vụ thuế của người nộp thuế | 39/TB-ĐKT |
| 51 | Thông báo cá nhân/người phụ thuộc không có thông tin trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (hoặc không cấp MST) đăng ký thuế qua cơ quan chi trả | 40/TB-ĐKT |
| 52 | Thông báo người nộp thuế thuộc trường hợp phải kiểm tra tại trụ sở khi chuyển địa điểm | 42/TB-ĐKT |
Toàn văn Thông tư và bản tải các biểu mẫu có tại trang Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về đăng ký thuế.
Những mẫu doanh nghiệp và cá nhân dùng nhiều nhất
Với tổ chức, mẫu 01-ĐKT dùng cho trường hợp cấp mã số thuế 10 chữ số, còn mẫu 02-ĐKT dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh thuộc trường hợp cấp mã số thuế 13 chữ số. Hộ gia đình và cá nhân kinh doanh sử dụng mẫu 03-ĐKT.
Với cá nhân làm công ăn lương, mẫu 05-ĐKT dành cho cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế; mẫu 20-ĐKT dùng khi cá nhân trực tiếp đăng ký thuế hoặc thay đổi thông tin người phụ thuộc; các mẫu 05-ĐKT-TH và 20-ĐKT-TH dành cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký tổng hợp khi được ủy quyền. Khi cần điều chỉnh thông tin, người nộp thuế dùng mẫu 08-MST; khi chấm dứt hoặc khôi phục mã số thuế, dùng mẫu 24/ĐKT và 25/ĐKT.
Góc nhìn chuyên môn của MAN
Từ ngày 01/7/2026, doanh nghiệp và cá nhân cần sử dụng đúng bộ biểu mẫu mới theo Thông tư 90/2026/TT-BTC khi làm thủ tục đăng ký thuế, thay đổi thông tin hay chấm dứt, khôi phục mã số thuế. Việc dùng nhầm mẫu cũ, hoặc chọn sai mẫu giữa tổ chức (01-ĐKT) và đơn vị phụ thuộc (02-ĐKT), là lỗi thường gặp khiến hồ sơ bị trả về.
MAN – Master Accountant Network lưu ý một số điểm dễ vướng: xác định đúng loại mã số thuế 10 hay 13 chữ số trước khi chọn mẫu; cá nhân có nhiều nguồn thu nhập nên rà soát thông tin người phụ thuộc trên mẫu 20-ĐKT để tránh sai lệch dữ liệu khi quyết toán; và nhà cung cấp nước ngoài trên nền tảng thương mại điện tử có mẫu riêng (01/NCCNN, 01-1/NCCNN). Doanh nghiệp có thể kết hợp thủ tục này với dịch vụ kế toán, dịch vụ báo cáo thuế và dịch vụ giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để đồng bộ hồ sơ pháp lý.
Bối cảnh này gắn với loạt thay đổi về quản lý thuế năm 2026. Bạn đọc có thể tham khảo thêm điểm mới về đăng ký thuế từ 01/7/2026 theo Công văn 4862/CT-CS, đăng ký thuế hộ kinh doanh theo Công văn 4062/CT-NVT và điểm mới của Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Kết luận
Thông tư 90/2026/TT-BTC chuẩn hóa toàn bộ biểu mẫu đăng ký thuế áp dụng từ 01/7/2026, đồng bộ với Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp và cá nhân nên cập nhật, sử dụng đúng mẫu mới ngay từ kỳ phát sinh thủ tục để tránh hồ sơ bị trả về và bảo đảm dữ liệu đăng ký thuế chính xác.
Nguồn dữ liệu: bài tổng hợp biểu mẫu Thông tư 90/2026/TT-BTC của LuatVietnam và các trang văn bản gốc dẫn kèm. Toàn bộ số hiệu văn bản, ngày hiệu lực (01/7/2026), số lượng biểu mẫu (52), tên mẫu và link tải đã đối chiếu khớp với nguồn.
Câu hỏi thường gặp
Thông tư 90/2026/TT-BTC có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư 90/2026/TT-BTC về đăng ký thuế có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
Thông tư 90/2026/TT-BTC ban hành bao nhiêu biểu mẫu?
Thông tư ban hành 52 biểu mẫu, chia thành nhóm hồ sơ của người nộp thuế gửi cơ quan thuế và nhóm văn bản, thông báo do cơ quan thuế phát hành.
Cá nhân đăng ký người phụ thuộc dùng mẫu nào?
Cá nhân trực tiếp đăng ký thuế hoặc thay đổi thông tin người phụ thuộc dùng mẫu 20-ĐKT; trường hợp cơ quan chi trả thu nhập đăng ký tổng hợp khi được ủy quyền thì dùng mẫu 20-ĐKT-TH.

Nội dung liên quan
Tin tức
Tin tức
Tin tức Kế toán - Thuế
Tin tức Kế toán - Thuế
Tin tức Kế toán - Thuế
Tin tức Kế toán - Thuế