Chứng chỉ hành nghề: Kiểm toán viên CPA Việt Nam
Kinh nghiệm: Hơn 30 năm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính
Doanh nghiệp có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được hoàn thuế GTGT khi số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc quý đạt từ 300 triệu đồng trở lên và đáp ứng đầy đủ các điều kiện hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu theo quy định pháp luật. Quy định này áp dụng trực tiếp đối với chủ doanh nghiệp, giám đốc tài chính (CFO) và đội ngũ kế toán nhằm bảo đảm tính tuân thủ pháp lý trong kỳ kê khai thuế. Tuy nhiên, điều kiện hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu này không áp dụng đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác.
Doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu khi nào?
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15, được hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 114/VBHN-VPQH ngày 20/05/2026 và hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 181/2025/NĐ-CP, cơ sở kinh doanh trong tháng hoặc quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng hoặc quý. Tuy nhiên, quy định này loại trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác.
Đối với cơ sở kinh doanh có hoạt động xuất khẩu thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15, ngưỡng thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên là điều kiện định lượng cốt lõi để cơ quan thuế thẩm định hồ sơ theo quy định về hoàn thuế GTGT cho hàng xuất khẩu.
Hàng hóa, dịch vụ vừa xuất khẩu vừa bán trong nước, tính số thuế GTGT được hoàn thế nào?

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành và Nghị định 181/2025/NĐ-CP, trường hợp cơ sở kinh doanh trong tháng hoặc quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu vừa có hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa thì phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho hoạt động xuất khẩu. Trường hợp không thể hạch toán riêng, thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ giữa doanh thu xuất khẩu trên tổng doanh thu chịu thuế của kỳ hoàn thuế, sau đó bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động tiêu thụ nội địa. Chỉ khi số thuế GTGT đầu vào của hoạt động xuất khẩu còn lại sau bù trừ đạt từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp mới đủ điều kiện hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu.
Quy trình xác định số thuế được hoàn cho doanh nghiệp kinh doanh kết hợp xuất khẩu và tiêu thụ nội địa được thực hiện theo các bước chi tiết:
- Hạch toán riêng hoặc phân bổ: Ưu tiên hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Nếu không hạch toán riêng được, xác định theo công thức phân bổ tỷ lệ doanh thu:Thuế GTGT đầu vào xuất khẩu = Tổng thuế GTGT đầu vào × (Doanh thu xuất khẩu / Tổng doanh thu chịu thuế)
- Bù trừ nghĩa vụ thuế: Lấy số thuế GTGT đầu vào đã xác định cho hoạt động xuất khẩu bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước trong kỳ hoàn thuế.
- Xét điều kiện ngưỡng hoàn: Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của hoạt động xuất khẩu còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp mới đủ điều kiện đề nghị hoàn thuế.
Doanh nghiệp có thể tham khảo thêm các điều kiện hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu để chủ động kiểm tra hồ sơ và bảo đảm tính hợp lệ trước khi nộp.
Bảng tổng hợp các tiêu chí và ngưỡng hoàn thuế GTGT xuất khẩu
Bộ phận kế toán có thể chủ động đối chiếu các tiêu chí và ngưỡng định lượng theo bảng tổng hợp chi tiết dưới đây:
| Tiêu chí | Quy định và ngưỡng khống chế | Dẫn chiếu pháp lý |
|---|---|---|
| Ngưỡng hoàn thuế tối thiểu | Chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên trong tháng hoặc quý | Điểm a, b khoản 1 Điều 15; Nghị định 181/2025/NĐ-CP |
| Mức hoàn thuế tối đa | Không vượt quá 10% doanh thu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trong kỳ | Khoản 1 Điều 15 |
| Trường hợp loại trừ | Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác | Điểm a khoản 1 Điều 15 |
| Xử lý phần thuế vượt trần 10% | Chuyển sang khấu trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo để xác định số hoàn kỳ sau | Khoản 1 Điều 15 |
Việc rà soát các chỉ tiêu theo bảng tổng hợp này giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác năng lực hồ sơ trước khi nộp đề nghị hoàn thuế lên cơ quan quản lý.
Số thuế GTGT hàng xuất khẩu được hoàn tối đa bao nhiêu?
Căn cứ khoản 1 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành, số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trong kỳ hoàn thuế. Bên cạnh đó, số thuế GTGT đầu vào đã xác định cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhưng chưa được hoàn do vượt quá 10% doanh thu sẽ được chuyển sang khấu trừ vào kỳ tính thuế tiếp theo để xác định số thuế được hoàn trong kỳ liền kề.
Quy định trần 10% doanh thu xuất khẩu đóng vai trò giới hạn mức hoàn tối đa trong một kỳ hoàn thuế. Phần thuế chưa được hoàn do vượt ngưỡng khống chế này không bị mất đi mà được ghi nhận chuyển tiếp sang kỳ tính thuế tiếp theo.
Kỳ hoàn thuế xuất khẩu được xác định ra sao?
Căn cứ khoản 1 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành, kỳ hoàn thuế được xác định từ kỳ tính thuế GTGT có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết liên tục, chưa được hoàn thuế, đến kỳ tính thuế có đề nghị hoàn thuế.
Bên cạnh các điều kiện riêng đối với hoạt động xuất khẩu, doanh nghiệp đề nghị hoàn thuế còn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện chung theo khoản 9 Điều 15 Luật Thuế giá trị gia tăng:
- Cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế GTGT.
- Lập và lưu giữ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán theo đúng quy định pháp luật.
- Có tài khoản tiền gửi mở tại ngân hàng theo mã số thuế đã đăng ký.
- Đáp ứng đầy đủ các điều kiện về khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Như vậy, để xác định doanh nghiệp có đủ điều kiện hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu hay không, bộ phận tài chính cần kiểm tra đồng thời 3 yếu tố trọng yếu:
- Có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thuộc đối tượng được hoàn thuế (không thuộc trường hợp nhập khẩu rồi xuất khẩu).
- Số thuế GTGT đầu vào còn lại sau khi phân bổ và bù trừ với nghĩa vụ thuế nội địa đạt từ 300 triệu đồng trở lên.
- Số tiền đề nghị hoàn thực tế không vượt quá trần 10% doanh thu xuất khẩu của kỳ hoàn thuế.
Khi đáp ứng đồng thời 3 yếu tố nêu trên và các điều kiện khấu trừ chung, hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp mới bảo đảm tính hợp lệ về mặt pháp lý.
Góc nhìn chuyên môn từ MAN
Đội ngũ chuyên gia tại MAN – Master Accountant Network lưu ý các chủ doanh nghiệp và bộ phận kế toán cần kiểm tra cẩn trọng nhằm tránh những sai sót phổ biến sau:
- Xác định sai loại hình xuất khẩu: Nhầm lẫn giữa xuất khẩu sản xuất/dịch vụ thuần túy với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác vốn thuộc diện loại trừ.
- Sai sót trong phân bổ và bù trừ: Tính sai tỷ lệ doanh thu chịu thuế khi phân bổ hoặc bỏ qua bước bù trừ thuế GTGT đầu vào xuất khẩu với thuế GTGT phải nộp của hoạt động nội địa.
- Bỏ qua trần 10% doanh thu: Đề nghị hoàn toàn bộ số thuế đầu vào chưa khấu trừ hết mà không khống chế theo ngưỡng 10% doanh thu xuất khẩu trong kỳ.
- Không duy trì điều kiện nền tảng: Thiếu sót trong việc đăng ký tài khoản ngân hàng theo mã số thuế hoặc hệ thống sổ sách, chứng từ kế toán chưa bảo đảm quy định khấu trừ.
Doanh nghiệp chủ động rà soát kỹ các lưu ý nghiệp vụ này sẽ giảm thiểu rủi ro bị từ chối hồ sơ và tối ưu hóa tiến độ hoàn thuế.
Khuyến nghị và kết luận
Nắm vững các quy định về điều kiện hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu theo Luật Thuế giá trị gia tăng hiện hành (Văn bản hợp nhất số 114/VBHN-VPQH và Nghị định 181/2025/NĐ-CP) giúp doanh nghiệp chủ động trong quản trị tài chính và tuân thủ nghĩa vụ thuế. Doanh nghiệp nên chuẩn bị đầy đủ chứng từ, rà soát ngưỡng 300 triệu đồng, trần 10% doanh thu và thực hiện bù trừ nội địa chính xác trước khi lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế.
Nguồn tham khảo: Luật Việt Nam – Doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu khi nào?

Nội dung liên quan
Tin tức Kế toán - Thuế
Tin tức Kế toán - Thuế
Tin tức Kế toán - Thuế
Tin tức Kế toán - Thuế
Tin tức Kế toán - Thuế
Tin tức