Được kiểm duyệt chuyên môn bởi Ông Lê Hoàng Tuyên
Chức danh: Sáng lập viên & CEO — MAN Master Accountant Network
Chứng chỉ hành nghề: Kiểm toán viên CPA Việt Nam
Kinh nghiệm: Hơn 30 năm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính
Lưu ý: Nội dung được biên soạn dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và chỉ mang tính tham khảo. Việc áp dụng vào từng trường hợp cụ thể cần được tư vấn trực tiếp bởi chuyên gia của MAN sau khi xem xét hồ sơ thực tế.

Ngày 30/6/2026, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 87/2026/TT-BTC, chính thức thay thế Thông tư 111/2013/TT-BTC sau gần 13 năm áp dụng. Điều gây bất ngờ với nhiều kế toán: văn bản mới chỉ có 6 điều, trong khi Thông tư 111 có 5 chương với 30 điều. Nội dung không bị cắt bỏ mà được nâng lên Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP — nghĩa là từ kỳ tính thuế 2026, doanh nghiệp không thể chỉ đọc một thông tư để tính thuế. Bài viết đối chiếu chi tiết hai văn bản, chỉ rõ từng nội dung của Thông tư 111 hiện nằm ở đâu, và phân tích các thay đổi có tác động tiền thật: ngưỡng người phụ thuộc, hồ sơ chứng minh, biểu thuế 5 bậc và ngưỡng khấu trừ vãng lai.

Tóm tắt thông tin

Thông tư 87/2026/TT-BTC ban hành ngày 30/6/2026, có hiệu lực từ 01/7/2026, chính thức thay thế Thông tư 111/2013/TT-BTC – văn bản đã điều chỉnh thuế thu nhập cá nhân suốt gần 13 năm.

Điểm cần nắm trước tiên: đây không phải một cuộc thay thế “một đổi một”. Thông tư 111/2013 có 5 chương, 30 điều, bao trùm gần như toàn bộ sắc thuế. Thông tư 87/2026 chỉ có 6 điều và chỉ quy định ba nội dung được Luật và Nghị định giao lại.

Toàn bộ phần còn lại – người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế, giảm trừ gia cảnh, biểu thuế, khấu trừ, quyết toán – đã được nâng lên Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Luật số 109/2025/QH15) và Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

Hệ quả thực tiễn: doanh nghiệp không thể chỉ đọc Thông tư 87/2026 để tính thuế. Kể từ kỳ tính thuế 2026, bộ căn cứ pháp lý tối thiểu gồm bốn văn bản: Luật 109/2025/QH15, Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC.

Vì sao Thông tư 111/2013/TT-BTC được thay thế

Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 được ban hành để hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, Luật sửa đổi bổ sung 2012 và Nghị định 65/2013/NĐ-CP. Trong gần 13 năm, đây là văn bản mà mọi kế toán tiền lương đều mở ra đầu tiên khi cần xác định một khoản thu nhập có chịu thuế hay không, một khoản chi có được giảm trừ hay không.

Ngày 10/12/2025, Quốc hội thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (Luật số 109/2025/QH15), sau đó được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2026/QH16. Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 65/2013/NĐ-CP. Cùng ngày, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 87/2026/TT-BTC.

Điểm khác biệt căn bản của lần thay thế này nằm ở kỹ thuật lập pháp. Trước đây, phần lớn nội dung có tính quy phạm nằm ở cấp thông tư – tức là ở cấp bộ. Nay các nội dung đó được đưa lên cấp luật và cấp nghị định. Thông tư chỉ còn giữ lại những gì Luật và Nghị định giao lại một cách minh thị.

Với người làm nghề, thay đổi này có hai mặt. Mặt thuận: quy định ổn định hơn, ít bị sửa bằng công văn. Mặt cần lưu ý: thói quen “tra Thông tư 111” phải được thay bằng thói quen tra ba cấp văn bản, và việc trích dẫn căn cứ pháp lý trong hồ sơ, hợp đồng, quy chế nội bộ phải được cập nhật lại toàn bộ.

Đối chiếu tổng thể hai văn bản

Tiêu chí Thông tư 111/2013/TT-BTC Thông tư 87/2026/TT-BTC
Ngày ban hành 15/8/2013 30/6/2026
Cơ quan ban hành Bộ Tài chính Bộ Tài chính
Căn cứ pháp lý Luật Thuế TNCN 2007; Luật sửa đổi, bổ sung 2012; Nghị định 65/2013/NĐ-CP Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2026/QH16); Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Kết cấu 5 chương, 30 điều 6 điều
Phạm vi điều chỉnh Hướng dẫn gần như toàn bộ sắc thuế TNCN: người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, miễn thuế, giảm trừ, căn cứ tính thuế của 10 loại thu nhập, khấu trừ, khai và quyết toán thuế Ba nội dung: (i) mức thu nhập xác định người phụ thuộc; (ii) hồ sơ xác định người phụ thuộc; (iii) thuế TNCN đối với chuyển nhượng chứng khoán phái sinh
Hiệu lực thi hành 01/10/2013 01/7/2026
Thời điểm áp dụng Từ kỳ tính thuế năm 2013 Nội dung về thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026

Nội dung của Thông tư 111/2013 hiện nằm ở đâu

Đây là bảng tra cứu quan trọng nhất của bài viết. Khi một quy định quen thuộc của Thông tư 111 không còn tìm thấy trong Thông tư 87, điều đó không có nghĩa quy định đã bị bãi bỏ – phần lớn trường hợp là nội dung đã được chuyển lên văn bản cấp cao hơn.

Nhóm nội dung (Thông tư 111/2013) Điều khoản cũ Văn bản điều chỉnh từ 01/7/2026
Người nộp thuế, cá nhân cư trú và không cư trú Điều 1 Luật 109/2025/QH15; Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Các khoản thu nhập chịu thuế Điều 2 Luật 109/2025/QH15; Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Các khoản thu nhập được miễn thuế Điều 3 Luật 109/2025/QH15; Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Giảm thuế, quy đổi ngoại tệ, kỳ tính thuế Điều 4 – Điều 6 Luật 109/2025/QH15; Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Căn cứ tính thuế với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công Điều 7 – Điều 8 Luật 109/2025/QH15; Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Giảm trừ gia cảnh (mức giảm trừ) Điều 9 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15; Luật 109/2025/QH15; Điều 47 Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Mức thu nhập xác định người phụ thuộc Điều 9 Điều 3 Thông tư 87/2026/TT-BTC
Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc Điều 9 Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC
Căn cứ tính thuế: đầu tư vốn, chuyển nhượng vốn, bất động sản, bản quyền, nhượng quyền, trúng thưởng, thừa kế, quà tặng Điều 10 – Điều 16 Luật 109/2025/QH15; Nghị định 253/2026/NĐ-CP (chuyển nhượng chứng khoán: Điều 54)
Chuyển nhượng chứng khoán phái sinh Không quy định riêng Điều 5 Thông tư 87/2026/TT-BTC
Thuế đối với cá nhân không cư trú Điều 17 – Điều 23 Nghị định 253/2026/NĐ-CP (Điều 64 và các điều liên quan)
Đăng ký thuế, khấu trừ thuế, chứng từ khấu trừ Điều 24 – Điều 25 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP; pháp luật về quản lý thuế
Khai thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế Điều 26 – Điều 28 Nghị định 253/2026/NĐ-CP; pháp luật về quản lý thuế; Thông tư 18/2026/TT-BTC (hộ, cá nhân kinh doanh)

Lưu ý nghiệp vụ

Mọi biểu mẫu, quy chế lương – thưởng, hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ và văn bản nội bộ đang dẫn chiếu “theo Thông tư 111/2013/TT-BTC” đều cần được rà soát và thay bằng căn cứ pháp lý mới. Việc dẫn chiếu một văn bản đã hết hiệu lực không làm sai số thuế, nhưng thường bị ghi nhận là tồn tại khi thanh tra, kiểm tra và làm suy yếu giá trị chứng minh của hồ sơ.

Ba nội dung Thông tư 87/2026 quy định trực tiếp

Thuế TNCN thay đổi theo Thông tư 87/2026
Thuế TNCN thay đổi theo Thông tư 87/2026

Mức thu nhập làm căn cứ xác định người phụ thuộc: từ 1 triệu lên 3 triệu đồng/tháng

Đây là thay đổi có ảnh hưởng rộng nhất trong Thông tư 87/2026 xét về số lượng người lao động chịu tác động.

Nội dung Thông tư 111/2013 (tiết d.1.3, đ.1.2, đ.2 khoản 1 Điều 9) Thông tư 87/2026 (khoản 1 Điều 3)
Ngưỡng thu nhập của người phụ thuộc Không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 1.000.000 đồng Không có thu nhập hoặc thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 3.000.000 đồng
Trách nhiệm xác định Không quy định thành một khoản riêng Khoản 2 Điều 3: người nộp thuế chịu trách nhiệm về việc xác định người phụ thuộc không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt mức quy định; kê khai không đúng sẽ bị xử lý theo pháp luật

Ngưỡng 1 triệu đồng/tháng được ấn định từ năm 2013 và giữ nguyên trong suốt 13 năm, trong khi mặt bằng thu nhập và giá cả đã thay đổi đáng kể. Trên thực tế, nhiều trường hợp cha mẹ già có lương hưu thấp, hoặc con đang học có thu nhập làm thêm không đáng kể, vẫn bị loại khỏi diện người phụ thuộc chỉ vì vượt ngưỡng 1 triệu đồng. Việc nâng lên 3 triệu đồng/tháng xử lý trực tiếp nhóm này.

Điểm cần nhấn mạnh với doanh nghiệp: khoản 2 Điều 3 chuyển trách nhiệm xác định điều kiện thu nhập về phía người nộp thuế. Doanh nghiệp tính giảm trừ dựa trên đăng ký của người lao động, nhưng khoản 8 Điều 4 quy định tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm lưu giữ và cung cấp đầy đủ hồ sơ người phụ thuộc phục vụ thanh tra, kiểm tra, kiểm toán. Nói cách khác, trách nhiệm về nội dung kê khai thuộc về người lao động, còn trách nhiệm về sự đầy đủ của hồ sơ vẫn thuộc về doanh nghiệp.

Hồ sơ xác định người phụ thuộc: thay đổi lớn nhất về thủ tục hành chính

Điều 4 Thông tư 87/2026 viết lại toàn bộ danh mục hồ sơ so với điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013. Ba thay đổi mang tính nguyên tắc: thay thế giấy tờ nhân thân bằng thẻ Căn cước, bỏ yêu cầu xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, và cho phép cơ quan thuế khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia thay cho việc người nộp thuế phải nộp giấy tờ.

Trường hợp Thông tư 111/2013 Thông tư 87/2026 (Điều 4)
Con đẻ Bản chụp Giấy khai sinh và bản chụp Chứng minh nhân dân (nếu có) Bản chụp Giấy khai sinh của con hoặc Quyết định nhận cha, mẹ, con của cơ quan có thẩm quyền; và bản chụp thẻ Căn cước của con trong trường hợp đã được cấp Căn cước
Con nuôi, con riêng của vợ hoặc chồng Các giấy tờ như con đẻ, kèm quyết định công nhận nuôi con nuôi, quyết định công nhận cha, mẹ, con Giấy khai sinh; thẻ Căn cước của con (nếu đã cấp); Quyết định công nhận / Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi; hoặc Giấy chứng nhận kết hôn đối với con riêng
Con từ đủ 18 tuổi trở lên bị hạn chế năng lực hoặc khuyết tật Giấy khai sinh, Chứng minh nhân dân, Giấy xác nhận khuyết tật Giấy xác nhận mất năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp luật hoặc Giấy xác nhận khuyết tật theo pháp luật về người khuyết tật
Con đang đi học Giấy khai sinh; Thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác Giữ nguyên bản chất: thẻ sinh viên hoặc bản khai có xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ chứng minh đang theo học
Vợ hoặc chồng Chứng minh nhân dân; bản chụp sổ hộ khẩu hoặc Giấy chứng nhận kết hôn Bản chụp thẻ Căn cước và bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác chứng minh quan hệ vợ chồng do cơ quan có thẩm quyền cấp
Cha, mẹ (đẻ, nuôi, vợ, chồng, dượng, kế) Chứng minh nhân dân; sổ hộ khẩu, giấy khai sinh hoặc quyết định công nhận cha, mẹ, con Thẻ Căn cước của cha, mẹ; kèm Giấy khai sinh của người nộp thuế hoặc Quyết định nhận cha, mẹ, con; đối với cha mẹ vợ/chồng, cha dượng, mẹ kế bổ sung Giấy chứng nhận kết hôn tương ứng
Cá nhân khác không nơi nương tựa Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh; sổ hộ khẩu; đăng ký tạm trú; bản tự khai có xác nhận của UBND cấp xã Thẻ Căn cước; Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng theo mẫu; giấy tờ chứng minh mối quan hệ và giấy tờ chứng minh nghĩa vụ nuôi dưỡng theo pháp luật (nếu có)
Người không có khả năng lao động Giấy xác nhận khuyết tật hoặc bản chụp hồ sơ bệnh án (AIDS, ung thư, suy thận mãn…) Giấy tờ chứng minh là người có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên theo quy định của pháp luật
Người nước ngoài không có hồ sơ theo mẫu Tài liệu pháp lý tương tự để chứng minh Tài liệu pháp lý do cơ quan có thẩm quyền cấp, bảo đảm đáp ứng điều kiện là người phụ thuộc và thể hiện mối quan hệ với người nộp thuế
Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh Trong vòng 03 tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc; quá hạn thì không được giảm trừ và phải điều chỉnh lại số thuế Không quy định thời hạn 03 tháng; việc đăng ký, thay đổi người phụ thuộc thực hiện theo pháp luật về quản lý thuế
Vai trò của dữ liệu quốc gia Không quy định Khoản 9 Điều 4: cơ quan thuế khai thác Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, cơ sở dữ liệu quốc gia và cơ sở dữ liệu chuyên ngành để xác định người phụ thuộc; chỉ khi không khai thác được mới yêu cầu người nộp thuế cung cấp giấy tờ

Ba điểm doanh nghiệp cần xử lý ngay

  • Bỏ mốc 03 tháng nộp hồ sơ chứng minh. Đây là mốc từng gây mất quyền giảm trừ trong nhiều trường hợp thực tế. Từ 01/7/2026, thủ tục đăng ký và thay đổi người phụ thuộc theo pháp luật quản lý thuế; doanh nghiệp cần cập nhật lại quy trình nội bộ và bỏ các cảnh báo, biểu mẫu gắn với mốc 03 tháng cũ.
  • Chuẩn hóa tiêu chí “không có khả năng lao động” bằng tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. Tiêu chí cũ dựa vào hồ sơ bệnh án nên thiếu thống nhất khi áp dụng. Với hồ sơ người phụ thuộc đã đăng ký trước đây theo hồ sơ bệnh án, doanh nghiệp nên rà soát và bổ sung giấy tờ theo tiêu chí mới.
  • Bỏ yêu cầu xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với người phụ thuộc là cá nhân khác không nơi nương tựa, thay bằng Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng theo mẫu. Đây là nhóm hồ sơ trước đây tốn thời gian nhất và cũng là nhóm bị loại nhiều nhất khi kiểm tra.

Thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng chứng khoán phái sinh

Điều 5 Thông tư 87/2026 hướng dẫn khoản 5 Điều 54 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Thông tư 111/2013 không có quy định riêng cho chứng khoán phái sinh, vì thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam chỉ vận hành từ tháng 8/2017 – tức bốn năm sau khi Thông tư 111 có hiệu lực. Trong giai đoạn trung gian, việc xác định nghĩa vụ thuế đối với loại giao dịch này phải dựa vào văn bản hướng dẫn riêng lẻ.

Nội dung Quy định tại Điều 5 Thông tư 87/2026/TT-BTC
Cách tính thuế

Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng × 0,1%, tính theo từng lần chuyển nhượng

Giá chuyển nhượng đối với hợp đồng tương lai Giá chuyển nhượng của từng lần = Giá thanh toán của hợp đồng tương lai tại thời điểm xác định thu nhập tính thuế × Hệ số nhân hợp đồng × Số lượng hợp đồng × Tỷ lệ ký quỹ ban đầu ÷ 2
Tỷ lệ ký quỹ ban đầu Do Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam công bố theo quy định
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế Thời điểm khớp lệnh mua, bán hợp đồng tương lai của nhà đầu tư trên hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán, hoặc thời điểm hợp đồng tương lai đáo hạn

Nội dung này chủ yếu tác động đến công ty chứng khoán với vai trò khấu trừ và nhà đầu tư cá nhân giao dịch phái sinh. Doanh nghiệp sản xuất – thương mại thông thường ít chịu ảnh hưởng, trừ trường hợp có sử dụng công cụ phái sinh hoặc có người lao động nhận thu nhập liên quan.

Danh mục quy định bị bãi bỏ kèm theo

Ngoài việc thay thế Thông tư 111/2013, khoản 3 Điều 6 Thông tư 87/2026 bãi bỏ thêm năm nhóm quy định. Đây là các văn bản sửa đổi, bổ sung Thông tư 111 qua các năm và đã được đưa vào bộ quy định mới.

Mục Điều khoản bị bãi bỏ Văn bản
a Điều 2 Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 (sửa đổi, bổ sung Thông tư 156/2013, 111/2013, 219/2013, 08/2013, 85/2011, 39/2014, 78/2014 để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế)
b Chương III Thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 (hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP)
c Chương III Thông tư 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 (thuế GTGT và thuế TNCN đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh)
d Điều 4 Thông tư 25/2018/TT-BTC ngày 16/3/2018 (hướng dẫn Nghị định 146/2017/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 78/2014 và Thông tư 111/2013)
đ Điều 1 Thông tư 79/2022/TT-BTC ngày 30/12/2022 (sửa đổi, bổ sung một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ Tài chính ban hành)

Khoản 4 Điều 6 bổ sung nguyên tắc dẫn chiếu động: trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đó. Quy định này giúp Thông tư 87 không bị lạc hậu khi hệ thống văn bản nền tiếp tục được điều chỉnh.

Những thay đổi có tác động tài chính trực tiếp, nằm ngoài Thông tư 87 nhưng cùng thời điểm áp dụng

Phần này là nội dung mà doanh nghiệp cần chuẩn bị kỹ nhất. Các thay đổi dưới đây không nằm trong Thông tư 87/2026, nhưng có hiệu lực cùng thời điểm và trực tiếp làm thay đổi số thuế phải nộp cũng như cách vận hành bảng lương.

Mức giảm trừ gia cảnh

Đối tượng giảm trừ Trước kỳ tính thuế 2026 Từ kỳ tính thuế 2026
Bản thân người nộp thuế 11 triệu đồng/tháng – 132 triệu đồng/năm 15,5 triệu đồng/tháng – 186 triệu đồng/năm
Mỗi người phụ thuộc 4,4 triệu đồng/tháng 6,2 triệu đồng/tháng
Căn cứ Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 ngày 17/10/2025 và Luật 109/2025/QH15

Cần lưu ý về lịch sử của con số này: Thông tư 111/2013 khi ban hành quy định mức 9 triệu đồng/tháng cho bản thân và 3,6 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc. Mức 11 triệu và 4,4 triệu áp dụng từ kỳ tính thuế 2020 theo Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, tức là văn bản gốc của Thông tư 111 đã không còn phản ánh đúng thực tế áp dụng từ nhiều năm trước – một minh chứng nữa cho lý do phải tái cấu trúc khung pháp lý.

Biểu thuế lũy tiến từng phần: từ 7 bậc xuống 5 bậc

Biểu thuế cũ – 7 bậc (Điều 7 Thông tư 111/2013)

Bậc Phần thu nhập tính thuế/tháng Thuế suất Cách tính rút gọn
1 Đến 5 triệu đồng 5% 5% × TNTT
2 Trên 5 đến 10 triệu đồng 10% 10% × TNTT – 0,25 triệu
3 Trên 10 đến 18 triệu đồng 15% 15% × TNTT – 0,75 triệu
4 Trên 18 đến 32 triệu đồng 20% 20% × TNTT – 1,65 triệu
5 Trên 32 đến 52 triệu đồng 25% 25% × TNTT – 3,25 triệu
6 Trên 52 đến 80 triệu đồng 30% 30% × TNTT – 5,85 triệu
7 Trên 80 triệu đồng 35% 35% × TNTT – 9,85 triệu

Biểu thuế mới – 5 bậc (Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)

Bậc Phần thu nhập tính thuế/tháng Thuế suất Cách tính rút gọn
1 Đến 10 triệu đồng 5% 5% × TNTT
2 Trên 10 đến 30 triệu đồng 10% 10% × TNTT – 0,5 triệu
3 Trên 30 đến 60 triệu đồng 20% 20% × TNTT – 3,5 triệu
4 Trên 60 đến 100 triệu đồng 30% 30% × TNTT – 9,5 triệu
5 Trên 100 triệu đồng 35% 35% × TNTT – 14,5 triệu

Ba thay đổi đồng thời: số bậc giảm từ 7 xuống 5; hai mức thuế suất trung gian 15% và 25% bị loại bỏ, kéo thuế suất bậc 2 từ 15% xuống 10% và bậc 3 từ 25% xuống 20%; ngưỡng khởi điểm của từng bậc được nới rộng, đặc biệt bậc cao nhất 35% chuyển từ mốc trên 80 triệu đồng lên trên 100 triệu đồng.

Đối chiếu số thuế phải nộp trên cùng một mức thu nhập tính thuế (đơn vị: triệu đồng/tháng)
Thu nhập tính thuế Thuế theo 7 bậc Thuế theo 5 bậc Chênh lệch
10 0,750 0,500 Giảm 0,250 (–33,3%)
20 2,350 1,500 Giảm 0,850 (–36,2%)
40 6,750 4,500 Giảm 2,250 (–33,3%)
60 12,150 8,500 Giảm 3,650 (–30,0%)
100 25,150 20,500 Giảm 4,650 (–18,5%)
150 42,650 38,000 Giảm 4,650 (–10,9%)

Ví dụ minh họa

Ví dụ 1 – Người lao động độc thân, lương 40 triệu đồng/tháng, đóng bảo hiểm bắt buộc 10,5% tương ứng 4,2 triệu đồng/tháng, không có người phụ thuộc.

  • Theo quy định cũ: thu nhập tính thuế = 40 – 4,2 – 11 = 24,8 triệu đồng. Thuế phải nộp = 20% × 24,8 – 1,65 = 3,31 triệu đồng/tháng.
  • Theo quy định mới: thu nhập tính thuế = 40 – 4,2 – 15,5 = 20,3 triệu đồng. Thuế phải nộp = 10% × 20,3 – 0,5 = 1,53 triệu đồng/tháng.
  • Chênh lệch: giảm 1,78 triệu đồng/tháng, tương đương giảm khoảng 53,8% số thuế phải nộp – tức khoảng 21,36 triệu đồng cho cả năm.

Ví dụ 2 – Người lao động có 01 người phụ thuộc, lương 25 triệu đồng/tháng, đóng bảo hiểm bắt buộc 2,625 triệu đồng/tháng.

  • Theo quy định cũ: thu nhập tính thuế = 25 – 2,625 – (11 + 4,4) = 6,975 triệu đồng. Thuế phải nộp = 10% × 6,975 – 0,25 = 447.500 đồng/tháng.
  • Theo quy định mới: thu nhập tính thuế = 25 – 2,625 – (15,5 + 6,2) = 0,675 triệu đồng. Thuế phải nộp = 5% × 0,675 = 33.750 đồng/tháng.
  • Chênh lệch: giảm 413.750 đồng/tháng, tương đương giảm khoảng 92,5% số thuế phải nộp.

Hai ví dụ cho thấy tác động không đồng đều: nhóm thu nhập trung bình và nhóm có người phụ thuộc hưởng lợi theo tỷ lệ lớn hơn nhiều so với nhóm thu nhập cao. Đây là điểm doanh nghiệp cần truyền thông rõ với người lao động để tránh kỳ vọng sai lệch về mức tăng thu nhập thực nhận.

Ngưỡng khấu trừ 10% đối với thu nhập vãng lai: từ 2 triệu lên 5 triệu đồng/lần

Nội dung Thông tư 111/2013 (điểm i khoản 1 Điều 25) Nghị định 253/2026/NĐ-CP (khoản 2 Điều 50)
Ngưỡng khấu trừ bắt buộc Từ 2.000.000 đồng/lần trở lên Từ 5.000.000 đồng/lần trở lên
Dưới ngưỡng Không quy định việc khấu trừ theo yêu cầu Tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ 10% khi cá nhân có yêu cầu
Đối tượng áp dụng Cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng Bổ sung minh thị trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động
Cam kết không khấu trừ Cá nhân làm cam kết theo mẫu; phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết Giữ cơ chế cam kết theo mẫu; cuối năm tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách gửi cơ quan thuế

Việc bổ sung minh thị trường hợp “trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động” là điểm đáng chú ý. Đây từng là vướng mắc phổ biến khi doanh nghiệp chi trả lương tháng cuối, tiền phép chưa nghỉ hoặc thưởng cho người đã nghỉ việc, và phải xử lý bằng công văn hướng dẫn từng trường hợp. Nay nội dung đã được quy định trực tiếp trong nghị định.

Cổ phiếu thưởng và cổ phiếu ESOP

Thông tư 111/2013 chỉ có một khoản ngắn tại khoản 11 Điều 26: cá nhân nhận thưởng bằng cổ phiếu chưa phải nộp thuế; khi chuyển nhượng thì khai thuế đối với cả thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán và thu nhập từ tiền lương, tiền công. Không có hướng dẫn về cách xác định thu nhập chịu thuế, không đề cập cổ phiếu ESOP.

Khoản 3 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP xây dựng cơ chế đầy đủ:

  • Nguyên tắc hoãn thuế được giữ nguyên: chưa tính vào thu nhập từ tiền lương, tiền công tại thời điểm nhận cổ phiếu thưởng hoặc mua cổ phiếu ESOP; nghĩa vụ thuế phát sinh khi chuyển nhượng.
  • Căn cứ xác định thu nhập chịu thuế của cổ phiếu thưởng là số tiền chi cho người lao động ghi trên sổ sách kế toán của tổ chức trả thu nhập tại thời điểm thưởng. Nếu không xác định được, thu nhập chịu thuế bằng số lượng cổ phiếu thực nhận nhân với mệnh giá; trường hợp giá chuyển nhượng thấp hơn mệnh giá thì tính theo giá thị trường tại thời điểm chuyển nhượng.
  • Đối với cổ phiếu ESOP, căn cứ là số tiền chi ghi trên sổ sách tại thời điểm phát hành; nếu không xác định được thì bằng số lượng cổ phiếu thực nhận nhân với mệnh giá trừ đi số tiền người lao động đã bỏ ra để mua. Nếu phát sinh chênh lệch âm thì không phải nộp thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công đối với phần này.
  • Công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký có trách nhiệm theo dõi riêng số cổ phiếu thưởng, cổ phiếu ESOP và khấu trừ, nộp thuế theo tỷ lệ 10% tương ứng với thu nhập chịu thuế.
  • Cá nhân có trách nhiệm kê khai đầy đủ nguồn gốc và giá trị thực hưởng khi lưu ký, đồng thời tổng hợp khoản thu nhập này vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trong năm để quyết toán.

Doanh nghiệp có chương trình ESOP hoặc cổ phiếu thưởng cần phối hợp sớm với bộ phận kế toán và công ty chứng khoán để chuẩn bị dữ liệu theo dõi riêng theo yêu cầu mới. Đây là nhóm nội dung có khối lượng công việc chuẩn bị lớn nhất trong toàn bộ các thay đổi lần này.

Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện do người sử dụng lao động mua

Nghị định 253/2026/NĐ-CP thiết lập mức trừ tối đa 03 triệu đồng/tháng áp dụng trên tổng số tiền đóng cho các loại hình bảo hiểm hưu trí bổ sung theo Luật Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí tự nguyện và bảo hiểm nhân thọ. Người sử dụng lao động tự phân bổ mức được trừ tối đa này vào một hoặc nhiều hình thức bảo hiểm do người lao động lựa chọn.

Cơ chế khấu trừ 10% trên khoản phí tích lũy tại thời điểm đáo hạn được giữ nguyên. Điểm mới: đối với phần phí bảo hiểm nhân thọ từ ngày 01/01/2026, tiền phí tích lũy chỉ tính trên phần vượt mức quy định tại điểm a khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP. Người sử dụng lao động có trách nhiệm xác định phần vượt mức này và thông tin cho doanh nghiệp bảo hiểm.

Đối với doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam nhưng được phép bán bảo hiểm tại Việt Nam, trách nhiệm khấu trừ 10% thuộc về người sử dụng lao động, thực hiện trước khi trả lương cho người lao động. Cá nhân không phải quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

Mốc thời gian áp dụng, nội dung dễ sai nhất

Đợt thay đổi này có ba mốc thời gian khác nhau cùng tồn tại. Việc áp dụng nhầm mốc là rủi ro thực tế lớn nhất trong quý III và quý IV/2026.

Nội dung Mốc áp dụng Căn cứ và ghi chú
Mức giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu / 6,2 triệu đồng Từ kỳ tính thuế năm 2026 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 có hiệu lực từ 01/01/2026. Áp dụng cho cả năm 2026, không chia theo giai đoạn trước và sau 01/7/2026
Biểu thuế lũy tiến 5 bậc Từ kỳ tính thuế năm 2026 Luật 109/2025/QH15. Số thuế cả năm được xác định lại khi quyết toán
Mức thu nhập xác định người phụ thuộc 3 triệu đồng và hồ sơ người phụ thuộc Từ kỳ tính thuế năm 2026 Khoản 1 Điều 6 Thông tư 87/2026/TT-BTC: nội dung liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026
Tiền ăn giữa ca, tiền ăn trưa Từ ngày 01/7/2026 Điểm g khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP – áp dụng theo ngày, không theo kỳ tính thuế
Chuyển nhượng chứng khoán phái sinh Từ ngày 01/7/2026 Điều 5 Thông tư 87/2026/TT-BTC – không thuộc nhóm thu nhập từ tiền lương, tiền công
Phần phí bảo hiểm nhân thọ vượt mức Từ ngày 01/01/2026 Khoản 3 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP

Điểm cần xác nhận với cơ quan thuế quản lý trực tiếp

Ngưỡng khấu trừ 10% đối với thu nhập vãng lai nâng từ 2 triệu lên 5 triệu đồng/lần là quy định thuộc nhóm thu nhập từ tiền lương, tiền công, do đó theo nguyên tắc chung sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Tuy nhiên, khấu trừ là hành vi phát sinh tại từng thời điểm chi trả, trong khi Nghị định 253/2026/NĐ-CP chỉ có hiệu lực từ 01/7/2026.

Trên thực tế, các khoản chi trả từ 2 đến dưới 5 triệu đồng/lần phát sinh trong 6 tháng đầu năm 2026 đã được khấu trừ 10% theo quy định cũ. Phần chênh lệch này về bản chất được xử lý khi cá nhân quyết toán thuế năm 2026, vì khấu trừ chỉ là tạm nộp.

Khuyến nghị: doanh nghiệp áp dụng ngưỡng 5 triệu đồng/lần cho các lần chi trả từ 01/7/2026 trở đi, giữ nguyên số đã khấu trừ trước đó và thuyết minh rõ trong hồ sơ quyết toán. Với các trường hợp giá trị lớn, nên có văn bản xác nhận từ cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi điều chỉnh.

Khuyến nghị hành động cho doanh nghiệp

Việc cần hoàn thành trong quý III/2026

  • Cập nhật phần mềm tính lương và phần mềm kế toán: biểu thuế 5 bậc, mức giảm trừ 15,5 triệu và 6,2 triệu đồng, ngưỡng khấu trừ vãng lai 5 triệu đồng/lần. Chạy đối chiếu song song với bảng tính thủ công trong ít nhất một kỳ lương để kiểm tra kết quả.
  • Thông báo tới toàn bộ người lao động về việc nâng ngưỡng thu nhập xác định người phụ thuộc lên 3 triệu đồng/tháng, kèm hướng dẫn đăng ký bổ sung. Nhóm cần rà soát trước tiên là người lao động có cha, mẹ đang hưởng lương hưu ở mức từ 1 đến 3 triệu đồng/tháng – trước đây không đủ điều kiện, nay đã đủ.
  • Rà soát toàn bộ hồ sơ người phụ thuộc đang lưu giữ, đối chiếu với danh mục tại Điều 4 Thông tư 87/2026. Ưu tiên nhóm người phụ thuộc là cá nhân khác không nơi nương tựa và nhóm người không có khả năng lao động, vì tiêu chí và loại giấy tờ đã thay đổi.
  • Cập nhật căn cứ pháp lý trên toàn bộ biểu mẫu, quy chế lương thưởng, quy chế tài chính, hợp đồng lao động mẫu và hợp đồng dịch vụ mẫu. Thay dẫn chiếu Thông tư 111/2013/TT-BTC bằng Luật 109/2025/QH15, Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC theo đúng nội dung tương ứng.
  • Đối với doanh nghiệp có chương trình cổ phiếu thưởng hoặc ESOP: thiết lập cơ chế theo dõi riêng số lượng cổ phiếu, giá trị ghi trên sổ sách kế toán tại thời điểm thưởng hoặc phát hành, và phối hợp với công ty chứng khoán nơi người lao động lưu ký.
  • Đối với doanh nghiệp mua bảo hiểm nhân thọ hoặc đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện cho người lao động: xác định lại phần phí vượt mức 03 triệu đồng/tháng kể từ 01/01/2026 và thông tin cho doanh nghiệp bảo hiểm theo trách nhiệm được quy định.

Việc cần chuẩn bị cho kỳ quyết toán thuế năm 2026

  • Xây dựng bảng đối chiếu số thuế đã khấu trừ theo quy định cũ trong 6 tháng đầu năm với số thuế phải nộp cả năm theo quy định mới, làm cơ sở giải trình chênh lệch.
  • Tổng hợp danh sách cá nhân đã làm cam kết không khấu trừ thuế theo mẫu, nộp cho cơ quan thuế khi kết thúc năm tính thuế theo yêu cầu tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
  • Rà soát các khoản chi trả cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động trong năm, bảo đảm đã khấu trừ đúng theo quy định mới.
  • Với người lao động nước ngoài: xác định lại tình trạng cư trú theo mốc 183 ngày, áp dụng biểu lũy tiến hoặc quy định tại Điều 64 Nghị định 253/2026/NĐ-CP tương ứng. Cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng trước khi xuất cảnh phải quyết toán thuế hoặc ủy quyền quyết toán.

Căn cứ pháp lý

Văn bản Nội dung và hiệu lực
Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 Thông qua ngày 10/12/2025, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 09/2026/QH16. Quy định người nộp thuế, thu nhập chịu thuế, thu nhập miễn thuế, biểu thuế lũy tiến 5 bậc và biểu thuế toàn phần
Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 Ban hành ngày 17/10/2025, hiệu lực từ 01/01/2026, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Nâng mức giảm trừ gia cảnh lên 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc. Thay thế Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14
Nghị định 253/2026/NĐ-CP Ban hành ngày 30/6/2026, hiệu lực từ 01/7/2026, thay thế Nghị định 65/2013/NĐ-CP. Quy định chi tiết và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân
Thông tư 87/2026/TT-BTC Ban hành ngày 30/6/2026, hiệu lực từ 01/7/2026, thay thế Thông tư 111/2013/TT-BTC. Quy định mức thu nhập xác định người phụ thuộc, hồ sơ xác định người phụ thuộc và thuế TNCN đối với chuyển nhượng chứng khoán phái sinh
Thông tư 18/2026/TT-BTC Ban hành ngày 05/3/2026. Quy định hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Thông tư 111/2013/TT-BTC Ban hành ngày 15/8/2013, hiệu lực từ 01/10/2013. Hết hiệu lực từ 01/7/2026

Kết luận

Câu hỏi thường gặp nhất khi tiếp cận Thông tư 87/2026 là: vì sao một thông tư 6 trang lại thay thế được một thông tư gần 90 trang. Câu trả lời nằm ở chỗ nội dung không bị cắt bỏ mà được nâng cấp về mặt hiệu lực pháp lý. Những quy định từng nằm ở cấp thông tư nay đã ở cấp luật và cấp nghị định.

Với doanh nghiệp, điều này đặt ra ba yêu cầu. Thứ nhất, thay đổi thói quen tra cứu: một câu hỏi về thuế thu nhập cá nhân từ nay cần được trả lời bằng Luật, Nghị định và Thông tư, không chỉ bằng một văn bản duy nhất. Thứ hai, cập nhật lại toàn bộ hệ thống biểu mẫu và căn cứ pháp lý nội bộ. Thứ ba, đặc biệt lưu ý ba mốc thời gian áp dụng khác nhau đang cùng tồn tại trong năm 2026.

Về mặt số học, đây là đợt điều chỉnh có lợi rõ rệt cho người nộp thuế: mức giảm trừ gia cảnh tăng khoảng 41%, biểu thuế được rút gọn và hạ thuế suất ở hai bậc trung gian, ngưỡng khấu trừ vãng lai được nâng lên gấp hơn hai lần, và điều kiện xác định người phụ thuộc được nới rộng gấp ba. Phần việc còn lại thuộc về khâu vận hành: cập nhật đúng, áp dụng đúng mốc và lưu giữ đủ hồ sơ.

Tài liệu mang tính thông tin tham khảo, được biên soạn trên cơ sở Thông tư 87/2026/TT-BTC, Thông tư 111/2013/TT-BTC và các văn bản pháp luật liên quan tại thời điểm phát hành. Việc áp dụng cho từng trường hợp cụ thể cần được xem xét trên hồ sơ thực tế.

Thông tin liên hệ
Địa chỉ: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
Mobile/Zalo: 0903 963 163  –  0903 428 622
Email: man@man.net.vn

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chúng tôi sử dụng cookie và các công nghệ tracking khác như Google Analytics... để cải thiện trải nghiệm duyệt web của bạn.