Nghị định số 245/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 27/6/2026, quy định việc gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất phát sinh trong năm 2026. Đây là chính sách được nhiều doanh nghiệp, hộ kinh doanh chờ đợi trong bối cảnh dòng tiền cuối năm thường chịu áp lực từ nhiều khoản nghĩa vụ tài chính cùng lúc. Với những kế toán đang trực tiếp xử lý nghĩa vụ thuế hằng tháng, việc nắm đúng đối tượng áp dụng, mốc thời hạn mới và thủ tục thực hiện sẽ quyết định doanh nghiệp có tận dụng được trọn vẹn quyền lợi hay không.

Nghị định số 245/2026/NĐ-CP là gì

Thông tin cơ bản của Nghị định số 245/2026/NĐ-CP
Thông tin cơ bản của Nghị định số 245/2026/NĐ-CP

Về bản chất, đây là văn bản pháp lý cho phép dời thời điểm phải nộp một số khoản thuế và tiền thuê đất sang một thời điểm muộn hơn, thay vì thay đổi số tiền phải nộp. Nói cách khác, nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp không mất đi, chỉ được kéo dài thêm thời gian để chuẩn bị nguồn tiền. Cách tiếp cận này đã được Chính phủ áp dụng nhiều năm liên tiếp như một công cụ hỗ trợ thanh khoản ngắn hạn cho khu vực sản xuất, kinh doanh, đặc biệt vào giai đoạn nhiều ngành nghề gặp khó khăn về dòng tiền hoặc chịu tác động từ biến động thị trường.

Thông tin cơ bản của Nghị định số 245/2026/NĐ-CP

Trước khi đi vào từng nội dung chi tiết, việc nắm nhanh các thông tin nền tảng của văn bản sẽ giúp người đọc dễ dàng đối chiếu khi tra cứu hoặc trích dẫn trong hồ sơ nội bộ.

Nội dung Chi tiết
Số hiệu 245/2026/NĐ-CP
Ngày ban hành 27/6/2026
Người ký Phó Thủ tướng Nguyễn Văn Thắng
Căn cứ pháp lý Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15; Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 56/2024/QH15)
Hiệu lực thi hành Từ ngày ký đến hết ngày 30/12/2026
Phạm vi điều chỉnh Gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN và tiền thuê đất năm 2026

Điểm đáng chú ý là nghị định chỉ có hiệu lực trong một khoảng thời gian xác định, không phải chính sách áp dụng lâu dài. Sau ngày 30/12/2026, mọi nghĩa vụ thuế phát sinh sẽ quay lại thực hiện theo quy định thông thường của pháp luật quản lý thuế, trừ phần đã được gia hạn trong phạm vi nghị định này.

Gia hạn thuế khác gì miễn, giảm thuế

Nhiều chủ doanh nghiệp mới tiếp cận chính sách thường nhầm lẫn giữa hai khái niệm này khi mới đọc thông tin về Nghị định số 245/2026/NĐ-CP. Gia hạn nộp thuế không làm giảm số tiền thuế phải nộp, doanh nghiệp vẫn phải kê khai đầy đủ và nộp đủ số thuế phát sinh, chỉ khác là được lùi thời điểm nộp tiền sang một mốc muộn hơn mà không bị tính tiền chậm nộp trong khoảng thời gian đó. Trong khi đó, miễn hoặc giảm thuế là chính sách làm thay đổi trực tiếp số thuế phải nộp, thường áp dụng cho những trường hợp cụ thể theo luật thuế chuyên ngành. Vì vậy, kế toán cần lưu ý hạch toán và theo dõi công nợ thuế đúng bản chất, tránh nhầm sang việc loại trừ nghĩa vụ thuế ra khỏi sổ sách.

Đối tượng áp dụng Nghị định số 245/2026/NĐ-CP

Không phải mọi doanh nghiệp hay hộ kinh doanh đều đương nhiên được hưởng chính sách gia hạn này. Việc xác định đúng đối tượng áp dụng là bước đầu tiên và cũng là bước dễ xảy ra sai sót nhất, bởi phạm vi ngành nghề tại Phụ lục I khá rộng nhưng lại được phân loại theo hệ thống ngành kinh tế với nhiều cấp bậc khác nhau.

Doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh thuộc ngành nghề tại Phụ lục I

Nhóm đối tượng chính bao gồm doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc các ngành kinh tế, lĩnh vực được liệt kê tại Phụ lục I ban hành kèm nghị định, đồng thời có phát sinh số thuế GTGT, TNDN, TNCN hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn. Quy định cũng nêu rõ nhóm này bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nghĩa là một tập đoàn có nhiều chi nhánh hạch toán độc lập vẫn có thể xét từng đơn vị theo ngành nghề thực tế đang hoạt động.

Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ

Bên cạnh nhóm ngành nghề cụ thể, nghị định còn mở rộng đối tượng sang doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP, không phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có hoạt động trong ngành nghề thuộc Phụ lục I hay không. Đây là điểm mở khá đáng kể, bởi trên thực tế phần lớn doanh nghiệp tại Việt Nam thuộc quy mô nhỏ và siêu nhỏ, nên nhóm này gần như mặc định được xem xét gia hạn nếu có phát sinh số thuế GTGT, TNDN hoặc tiền thuê đất thuộc diện điều chỉnh.

Trường hợp kinh doanh đa ngành nghề

Với những doanh nghiệp hoạt động trong nhiều ngành kinh tế khác nhau, chỉ cần một trong số các ngành nghề đó thuộc danh mục tại Phụ lục I, doanh nghiệp vẫn được gia hạn toàn bộ số thuế GTGT, TNDN, TNCN phải nộp theo nghị định, chứ không bị tách riêng phần thuế theo từng mảng hoạt động. Quy định tương tự cũng áp dụng cho tiền thuê đất khi người nộp thuế có nhiều quyết định hoặc hợp đồng thuê đất gắn với nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh khác nhau. Theo kinh nghiệm tư vấn thực tế của đội ngũ MAN – Master Accountant Network, đây chính là điểm nhiều kế toán bỏ sót khi chỉ rà soát ngành nghề đăng ký kinh doanh chính mà quên đối chiếu toàn bộ mã ngành phụ đang hoạt động, dẫn đến việc tự loại doanh nghiệp ra khỏi diện được gia hạn một cách không cần thiết.

Danh mục ngành, lĩnh vực được gia hạn thuế theo Phụ lục I

Danh mục ngành, lĩnh vực được gia hạn thuế theo Phụ lục I của Nghị định số 245/2026/NĐ-CP
Danh mục ngành, lĩnh vực được gia hạn thuế theo Phụ lục I của Nghị định số 245/2026/NĐ-CP

Nếu phần trên xác định ai được gia hạn, thì danh mục sau đây trả lời câu hỏi ngành nghề cụ thể nào nằm trong diện áp dụng. Phụ lục I của Nghị định số 245/2026/NĐ-CP liệt kê 43 nhóm ngành kinh tế, lĩnh vực được áp dụng gia hạn, trải rộng từ khu vực sản xuất, chế biến đến dịch vụ, công nghệ thông tin và văn hóa, giải trí. Có thể nhóm các ngành này lại theo bốn khối chính để dễ đối chiếu:

  • Nông nghiệp, sản xuất, chế biến: nông lâm thủy sản, sản xuất thực phẩm, dệt may, da giày, gỗ, giấy, cao su, nhựa, kim loại, cơ khí, điện tử, ô tô, hóa chất, đồ uống.
  • Xây dựng, vận tải, thương mại dịch vụ: xây dựng, vận tải kho bãi, lưu trú và ăn uống, bất động sản, dịch vụ lao động việc làm, du lịch.
  • Giáo dục, y tế, văn hóa, giải trí: giáo dục đào tạo, y tế, thư viện lưu trữ bảo tàng, nghệ thuật biểu diễn, thể thao vui chơi giải trí, chiếu phim.
  • Công nghệ thông tin và công nghiệp hỗ trợ: lập trình máy tính, hạ tầng công nghệ thông tin, xuất bản, sản xuất phim và âm nhạc, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển, sản phẩm cơ khí trọng điểm.

Việc xác định ngành kinh tế được thực hiện theo hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm Quyết định số 36/2025/QĐ-TTg, vốn được phân theo năm cấp từ cấp 1 đến cấp 5. Nguyên tắc áp dụng khá quan trọng nhưng dễ bị bỏ qua: nếu ngành nghề nêu tại Phụ lục I thuộc ngành cấp 1 thì toàn bộ các ngành cấp 2, 3, 4, 5 nằm trong ngành cấp 1 đó đều được gia hạn, tương tự với trường hợp thuộc ngành cấp 2, cấp 3 hay cấp 4. Riêng nhóm khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên có ngoại lệ, không áp dụng gia hạn đối với thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh từ dầu thô, condensate và khí thiên nhiên thu theo hiệp định, hợp đồng.

Thời gian gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất cụ thể

Phần nội dung này được xem là cốt lõi mà bất kỳ kế toán nào cũng cần nắm chắc, bởi mỗi sắc thuế lại có mốc thời hạn riêng và việc nhầm lẫn giữa các mốc có thể khiến doanh nghiệp vô tình bị tính tiền chậm nộp dù thực chất đang trong diện được gia hạn.

Thuế giá trị gia tăng

Thời gian gia hạn nộp thuế GTGT, bao gồm cả số thuế phải phân bổ và số thuế phải nộp theo từng lần phát sinh, tối đa là 5 tháng. Quy định này áp dụng cho các kỳ tính thuế tháng 5, tháng 6, 7, 8, 9 năm 2026 và kỳ tính thuế quý II, quý III năm 2026, nhưng không áp dụng đối với số thuế GTGT ở khâu nhập khẩu. Đây là điểm doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu cần đặc biệt lưu ý, vì phần thuế GTGT nộp tại khâu hải quan vẫn phải thực hiện theo đúng thời hạn thông thường, không được lùi lại theo nghị định này.

Thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp

Đối với số thuế TNDN tạm nộp theo quý, thời gian gia hạn có sự phân hóa rõ giữa hai kỳ tính thuế: quý II năm 2026 được gia hạn 3 tháng, còn quý III năm 2026 được gia hạn 2 tháng. Sự chênh lệch về độ dài thời gian gia hạn giữa hai quý cho thấy nghị định được thiết kế để các mốc hạn nộp cuối cùng của nhiều kỳ tính thuế khác nhau hội tụ về gần nhau, giúp cơ quan thuế thuận lợi hơn trong việc theo dõi và xử lý trên hệ thống.

Thuế thu nhập cá nhân của hộ, cá nhân kinh doanh

Thuế TNCN phát sinh từ hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cũng được gia hạn tối đa 5 tháng, áp dụng cho cùng các kỳ tính thuế như thuế GTGT đã nêu ở trên. Nhờ vậy, một hộ kinh doanh kê khai thuế theo quý sẽ có mốc hạn nộp TNCN trùng với mốc hạn nộp GTGT của quý tương ứng, giúp việc theo dõi công nợ thuế trở nên đơn giản hơn thay vì phải nhớ nhiều mốc thời gian rời rạc.

Tiền thuê đất

Chính sách gia hạn tiền thuê đất có phạm vi hẹp hơn so với các sắc thuế còn lại. Nghị định chỉ gia hạn 50% số tiền thuê đất phát sinh phải nộp kỳ thứ nhất năm 2026, áp dụng cho người nộp thuế đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo quyết định hoặc hợp đồng dưới hình thức trả tiền thuê đất hằng năm, với thời gian gia hạn là 5 tháng. Quy định này áp dụng cả với trường hợp người nộp thuế có nhiều quyết định, hợp đồng thuê đất khác nhau gắn với nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh, miễn là trong đó có ngành nghề thuộc Phụ lục I.

Toàn bộ mốc thời hạn nộp mới theo Nghị định số 245/2026/NĐ-CP được tổng hợp trong bảng sau, giúp người đọc tra cứu nhanh mà không cần lật lại từng mục riêng lẻ.

Loại thuế, khoản nộp Kỳ tính thuế Thời gian gia hạn Hạn nộp mới
Thuế GTGT Tháng 5/2026 Tối đa 5 tháng 20/11/2026
Thuế GTGT Tháng 6, 7, 8, 9/2026 Tối đa 5 tháng 21/12/2026
Thuế GTGT Quý II/2026 Tối đa 5 tháng 02/11/2026
Thuế GTGT Quý III/2026 Tối đa 5 tháng 30/12/2026
Thuế TNCN (hộ, cá nhân kinh doanh) Theo các kỳ như thuế GTGT Tối đa 5 tháng Trùng mốc thuế GTGT tương ứng
Thuế TNDN tạm nộp Quý II/2026 3 tháng 02/11/2026
Thuế TNDN tạm nộp Quý III/2026 2 tháng 30/12/2026
Tiền thuê đất (50% kỳ 1/2026) Năm 2026 5 tháng 02/11/2026

Nhìn vào bảng trên có thể thấy ngày 02/11/2026 và 30/12/2026 là hai mốc xuất hiện lặp lại nhiều lần, gần như trở thành hai điểm chốt quan trọng nhất mà doanh nghiệp cần ghi nhớ trong toàn bộ chu kỳ áp dụng nghị định.

Ví dụ minh họa cách áp dụng thời hạn gia hạn

Để dễ hình dung hơn, có thể lấy trường hợp một công ty sản xuất đồ gỗ nội thất, ngành nghề thuộc danh mục Phụ lục I, kê khai thuế GTGT theo quý. Thay vì phải nộp thuế GTGT phát sinh của quý II chậm nhất vào cuối tháng 7 như thông lệ, doanh nghiệp này được lùi thời hạn nộp đến ngày 02/11/2026 mà không bị tính tiền chậm nộp trong khoảng thời gian được gia hạn. Số thuế TNDN tạm nộp của quý II cũng được gia hạn 3 tháng, trùng hạn nộp mới, giúp bộ phận kế toán không phải theo dõi hai mốc thời gian tách biệt cho hai sắc thuế phát sinh trong cùng một quý.

Một hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống, thuộc ngành lưu trú và ăn uống tại Phụ lục I, kê khai thuế theo tháng lại có cách áp dụng khác: số thuế GTGT và TNCN phát sinh của các kỳ tính thuế tháng 6, 7, 8, 9 năm 2026 được gộp về cùng một hạn nộp mới là ngày 21/12/2026, giúp hộ kinh doanh chủ động hơn trong việc thu xếp dòng tiền vào cuối năm.

Trường hợp Ngành nghề Kỳ tính thuế Hạn nộp mới
Công ty sản xuất đồ gỗ nội thất Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế (Phụ lục I) GTGT và TNDN tạm nộp quý II/2026 02/11/2026
Hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống Dịch vụ lưu trú và ăn uống (Phụ lục I) GTGT, TNCN tháng 6-9/2026 21/12/2026

Hai ví dụ trên cho thấy việc gộp nhiều kỳ tính thuế về cùng một mốc hạn nộp giúp doanh nghiệp và hộ kinh doanh dễ dàng lên kế hoạch dòng tiền hơn so với việc theo dõi từng kỳ riêng lẻ.

Thủ tục, trình tự thực hiện gia hạn thuế

Khác với một số chính sách hỗ trợ trước đây yêu cầu chờ phê duyệt, cơ chế gia hạn theo Nghị định số 245/2026/NĐ-CP vận hành theo nguyên tắc doanh nghiệp tự xác định đối tượng và tự chịu trách nhiệm về thông tin kê khai, cơ quan thuế không cần ra thông báo chấp thuận riêng.

Kê khai, nộp tờ khai đúng hạn

Người nộp thuế vẫn phải thực hiện kê khai, nộp tờ khai thuế GTGT, tờ khai thuế TNCN theo tháng hoặc quý đúng thời hạn quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành, chỉ khác là chưa phải nộp số thuế phát sinh của các kỳ thuộc diện gia hạn. Về thực chất, nghĩa vụ kê khai không thay đổi, chỉ có nghĩa vụ nộp tiền được lùi lại, nên doanh nghiệp không được viện lý do đang chờ gia hạn để trì hoãn việc nộp tờ khai.

Lập và gửi văn bản đề nghị gia hạn

Đây là bước quan trọng nhất, và cũng là bước dễ bị bỏ sót nhất trong thực tế, là việc lập và gửi Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm nghị định. Văn bản này chỉ cần gửi một lần cho toàn bộ số thuế, tiền thuê đất phát sinh trong tất cả các kỳ tính thuế được gia hạn, gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Nhiều doanh nghiệp mới tiếp cận chính sách thường nhầm rằng chỉ cần kê khai đúng ngành nghề trên tờ khai là mặc nhiên được gia hạn, trong khi trên thực tế nếu không gửi văn bản đề nghị, cơ quan thuế sẽ không có căn cứ để cập nhật thời hạn nộp trên hệ thống quản lý thuế.

Phương thức và thời điểm nộp

Văn bản đề nghị gia hạn có thể nộp theo phương thức điện tử, nộp bản giấy trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính, tùy theo điều kiện thực tế của từng đơn vị. Với hình thức điện tử, doanh nghiệp thường thao tác qua tài khoản giao dịch thuế điện tử đã đăng ký, chọn đúng nghiệp vụ nộp văn bản đề nghị, đính kèm file theo mẫu Phụ lục II và ký số để hoàn tất, tương tự quy trình nộp hồ sơ khai thuế thông thường. Về thời điểm, doanh nghiệp nên gửi cùng lúc với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng hoặc quý để tránh phải theo dõi thêm một mốc thời gian riêng. Trường hợp không nộp cùng thời điểm khai thuế, thời hạn chậm nhất để gửi văn bản đề nghị là ngày 02/11/2026, và nếu gửi sau mốc này, người nộp thuế sẽ không còn được gia hạn theo quy định, kể cả khi ngành nghề hoàn toàn thuộc diện áp dụng.

Cách cơ quan thuế xử lý hồ sơ

Sau khi tiếp nhận văn bản đề nghị, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào đó để cập nhật thời hạn nộp thuế, tiền thuê đất được gia hạn trên hệ thống thông tin quản lý thuế một cách tự động, không cần gửi thông báo chấp nhận riêng cho người nộp thuế. Tuy nhiên, nếu trong thời gian gia hạn, cơ quan thuế có cơ sở xác định người nộp thuế không thuộc đối tượng được gia hạn, cơ quan thuế sẽ có văn bản thông báo và người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế, tiền thuê đất cùng tiền chậm nộp phát sinh trong khoảng thời gian đã áp dụng gia hạn. Chính vì cơ chế hậu kiểm này, việc xác định đúng đối tượng ngay từ đầu quan trọng hơn nhiều so với việc chỉ nộp văn bản đề nghị cho có.

Mẫu văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất

Mẫu Văn bản đề nghị gia hạn tại Phụ lục II yêu cầu người nộp thuế kê khai đầy đủ các thông tin định danh như tên, mã số thuế, địa chỉ, số điện thoại, tên đại lý thuế nếu có sử dụng dịch vụ. Phần quan trọng nhất nằm ở mục lựa chọn loại thuế đề nghị gia hạn, gồm:

  • Thuế giá trị gia tăng.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Thuế thu nhập cá nhân của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
  • Tiền thuê đất, kê chi tiết từng khu đất thuê theo số quyết định hoặc hợp đồng tương ứng.

Mẫu văn bản cũng yêu cầu người nộp thuế tự xác định và đánh dấu vào nhóm ngành nghề, lĩnh vực đang hoạt động theo danh mục 43 ngành tại Phụ lục I, đồng thời cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin đã kê khai. Doanh nghiệp có thể liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc tải mẫu Phụ lục II đính kèm nghị định để chuẩn bị trước, tránh mất thời gian khi gần đến hạn nộp.

Trong quá trình hỗ trợ khách hàng, đội ngũ kế toán tại MAN – Master Accountant Network thường khuyến nghị doanh nghiệp lưu lại minh chứng đã gửi văn bản đúng hạn, dù nộp qua phương thức điện tử hay trực tiếp, bởi đây sẽ là căn cứ đối chiếu quan trọng nếu sau này phát sinh tranh chấp về việc có được gia hạn hay không.

Xử lý tiền chậm nộp trong thời gian được gia hạn

Nguyên tắc chung của nghị định là không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế, tiền thuê đất thuộc diện được gia hạn trong suốt khoảng thời gian gia hạn thời hạn nộp. Nguyên tắc này được áp dụng cho cả một số tình huống đặc thù mà kế toán thường gặp trong thực tế: trường hợp văn bản đề nghị gia hạn được gửi sau khi đã nộp hồ sơ khai thuế nhưng vẫn trong hạn cho phép, trường hợp khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp của kỳ tính thuế được gia hạn và nộp trước khi hết thời hạn gia hạn, hay trường hợp cơ quan có thẩm quyền qua thanh tra, kiểm tra xác định có số phải nộp tăng thêm của các kỳ tính thuế thuộc diện gia hạn. Ở chiều ngược lại, nếu khai bổ sung làm tăng số thuế phải nộp sau khi đã hết thời hạn gia hạn, phần tăng thêm đó sẽ không được hưởng chính sách này và phải nộp theo thời hạn thông thường.

Một tình huống khác cũng đáng lưu ý là trường hợp hệ thống thông tin quản lý thuế đã tự động tính tiền chậm nộp đối với khoản thuế thuộc diện được gia hạn trước khi dữ liệu được cập nhật đầy đủ. Trong trường hợp này, cơ quan thuế có trách nhiệm điều chỉnh, hủy bỏ số tiền chậm nộp đã tính sai trong khoảng thời gian được gia hạn, doanh nghiệp không cần phải làm thủ tục khiếu nại phức tạp mà chỉ cần liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp để rà soát lại.

Một số lưu ý quan trọng khi áp dụng Nghị định số 245/2026/NĐ-CP

Bên cạnh các nội dung chính đã trình bày, có một số điểm mang tính kỹ thuật nhưng ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của doanh nghiệp mà kế toán cần đặc biệt chú ý khi triển khai trên thực tế.

  • Chính sách gia hạn không áp dụng đối với thuế GTGT ở khâu nhập khẩu, nên doanh nghiệp có hoạt động xuất nhập khẩu cần tách bạch rõ phần thuế này khi lập kế hoạch dòng tiền, tránh nhầm lẫn với phần thuế GTGT nội địa được gia hạn.
  • Mốc thời gian 02/11/2026 mang tính chất hạn chót tuyệt đối đối với văn bản đề nghị gia hạn, nộp sau ngày này đồng nghĩa với việc mất quyền lợi dù doanh nghiệp có đầy đủ điều kiện về ngành nghề.
  • Những khoản thuế, tiền thuê đất mà người nộp thuế đã nộp trước ngày nghị định có hiệu lực thi hành sẽ không được điều chỉnh lại theo hướng gia hạn, nghĩa là chính sách chỉ áp dụng cho các khoản chưa nộp tính đến thời điểm nghị định có hiệu lực.
  • Trường hợp bị cơ quan thuế xác định không thuộc đối tượng được gia hạn, ngoài số thuế còn thiếu, doanh nghiệp còn phải nộp tiền chậm nộp tính trên số ngày chậm, với mức phổ biến hiện nay là 0,03%/ngày trên số tiền thuế chậm nộp theo quy định của pháp luật quản lý thuế; mức này có thể được điều chỉnh theo từng thời kỳ nên cần đối chiếu văn bản hướng dẫn hiện hành tại thời điểm phát sinh.

Theo quan sát từ thực tế tư vấn của MAN – Master Accountant Network qua các đợt gia hạn thuế những năm gần đây, lỗi phổ biến nhất không nằm ở việc xác định sai ngành nghề, mà ở việc doanh nghiệp chủ quan cho rằng chính sách sẽ tự động áp dụng mà quên gửi văn bản đề nghị đúng hạn, hoặc gửi văn bản nhưng đánh dấu thiếu loại thuế cần gia hạn. Vì vậy, việc rà soát lại toàn bộ mã ngành đang hoạt động, đối chiếu với Phụ lục I và lên lịch nhắc việc cho từng mốc thời hạn nên được thực hiện ngay từ khi nghị định có hiệu lực, thay vì để gần đến hạn chót mới xử lý.

Kết luận

Nghị định số 245/2026/NĐ-CP mang lại khoảng thời gian đệm quan trọng cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh trong việc thu xếp dòng tiền để thực hiện nghĩa vụ thuế và tiền thuê đất năm 2026, nhưng quyền lợi này chỉ thực sự phát huy khi doanh nghiệp xác định đúng đối tượng, nắm chính xác từng mốc thời hạn theo từng sắc thuế và không bỏ lỡ thời điểm gửi văn bản đề nghị gia hạn trước ngày 02/11/2026. Với những doanh nghiệp có cơ cấu ngành nghề phức tạp hoặc phát sinh nhiều loại thuế cùng lúc, việc rà soát sớm và có kế hoạch nhắc việc rõ ràng sẽ giúp tránh được rủi ro bị loại khỏi diện gia hạn chỉ vì một sai sót về thủ tục.

Thông tin liên hệ dịch vụ tại MAN – Master Accountant Network

Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Tài chính doanh nghiệp.

MAN – Master Accountant Network cam kết cung cấp thông tin chuyên môn minh bạch, cập nhật theo quy định pháp luật hiện hành và tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp trong lĩnh vực kế toán – kiểm toán – thuế.

Câu hỏi thường gặp về Nghị định số 245/2026/NĐ-CP

Nghị định số 245/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày nào?

Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành, tức ngày 27/6/2026, và kéo dài đến hết ngày 30/12/2026. Sau thời điểm này, thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất sẽ trở lại thực hiện theo quy định thông thường của pháp luật quản lý thuế.

Doanh nghiệp không thuộc ngành nghề tại Phụ lục I có được gia hạn không?

Doanh nghiệp không thuộc ngành nghề tại Phụ lục I có được gia hạn không?
Có, nếu doanh nghiệp đó được xác định là doanh nghiệp nhỏ hoặc siêu nhỏ theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP. Đây là nhóm đối tượng độc lập với danh mục ngành nghề tại Phụ lục I.

Nếu không nộp văn bản đề nghị gia hạn thì sao?

Cơ quan thuế sẽ không có căn cứ để cập nhật thời hạn nộp thuế được gia hạn trên hệ thống, đồng nghĩa với việc doanh nghiệp vẫn phải nộp thuế theo hạn thông thường và có thể bị tính tiền chậm nộp nếu nộp trễ. Việc thuộc đối tượng áp dụng chỉ là điều kiện cần, còn văn bản đề nghị mới là điều kiện đủ để được hưởng chính sách.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chúng tôi sử dụng cookie và các công nghệ tracking khác như Google Analytics... để cải thiện trải nghiệm duyệt web của bạn.