Chứng chỉ hành nghề: Kiểm toán viên CPA Việt Nam
Kinh nghiệm: Hơn 30 năm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính
Vấn đề chi phí luôn là yếu tố quan trọng khi doanh nghiệp cân nhắc phương án nhân sự tài chính. Việc xác định thuê kế toán dịch vụ bao nhiêu tiền phụ thuộc vào nhiều thông tin định lượng thực tế chứ không có một mức giá cố định cho mọi quy mô. Việc nắm rõ khung chi phí, các yếu tố ảnh hưởng và phạm vi trách nhiệm đi kèm giúp ban điều hành chủ động tối ưu ngân sách mà vẫn bảo đảm nghĩa vụ tuân thủ pháp luật thuế và kế toán.
Thuê kế toán dịch vụ bao nhiêu tiền
Chi phí thuê kế toán dịch vụ hàng tháng không cố định mà biến động theo khối lượng chứng từ, ngành nghề hoạt động và phạm vi công việc cam kết. Tại MAN – Master Accountant Network, mức phí tham khảo khởi điểm từ 500.000 VNĐ/tháng đối với doanh nghiệp chưa phát sinh hóa đơn và tăng dần theo quy mô nghiệp vụ thực tế.

Mức phí tham khảo tại MAN
Bảng phí dịch vụ kế toán tại MAN – Master Accountant Network được xây dựng chi tiết theo hai tiêu chí cốt lõi: số lượng hóa đơn phát sinh trung bình hàng tháng và nhóm ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp. Đây là bảng giá tham khảo áp dụng cho gói dịch vụ kế toán trọn gói chuẩn của MAN, giúp doanh nghiệp dễ dàng ước tính chi phí trước khi yêu cầu báo giá chính thức.
| Số lượng hóa đơn/tháng | Thương mại, dịch vụ | Sản xuất, gia công | Xây dựng, lắp đặt |
|---|---|---|---|
| 0 hóa đơn | 500.000 VNĐ | 500.000 VNĐ | 700.000 VNĐ |
| 1 – 10 hóa đơn | 1.000.000 VNĐ | 1.500.000 VNĐ | 1.800.000 VNĐ |
| 11 – 30 hóa đơn | 1.500.000 VNĐ | 2.000.000 VNĐ | 2.500.000 VNĐ |
| 31 – 50 hóa đơn | 2.000.000 VNĐ | 2.800.000 VNĐ | 3.200.000 VNĐ |
| 51 – 100 hóa đơn | 3.000.000 VNĐ | 3.800.000 VNĐ | 4.500.000 VNĐ |
Lưu ý: Mức phí trên mang tính chất tham khảo cho các nghiệp vụ tiêu chuẩn. Đối với doanh nghiệp có lượng hóa đơn vượt trên 100 chứng từ/tháng hoặc có yếu tố đặc thù như giao dịch liên kết, đầu tư nước ngoài, biểu phí chi tiết sẽ được xác định qua khảo sát thực tế sổ sách.
Doanh nghiệp có thể tham khảo chi tiết Bảng giá dịch vụ kế toán 2026 để tra cứu các hạn mức mở rộng khác.
Giá thuê kế toán thay đổi theo khối lượng công việc
Cùng một mốc hóa đơn nhưng ngành sản xuất hoặc xây dựng luôn có chi phí cao hơn khối thương mại, dịch vụ. Lý do nằm ở khối lượng hạch toán chi tiết: sản xuất cần tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, xây dựng đòi hỏi theo dõi chi phí theo từng công trình và nghiệm thu từng giai đoạn.
Bên cạnh đó, nếu hệ thống chứng từ cũ đang gặp tình trạng tồn đọng hoặc chưa hoàn thiện sổ sách từ các kỳ trước, đơn vị cung cấp dịch vụ sẽ phải dành thời gian dọn dẹp và điều chỉnh số liệu trước khi tiếp nhận vận hành. Những công việc phát sinh này sẽ được thỏa thuận riêng ngoài mức phí duy trì hàng tháng.
Chi phí thuê kế toán được tính dựa trên những yếu tố nào
Tổng chi phí thuê kế toán dịch vụ được xác định theo công thức tổng hòa: khối lượng chứng từ hóa đơn + ngành nghề hoạt động + độ phức tạp nghiệp vụ + phạm vi dịch vụ trong hợp đồng + các nghiệp vụ đặc thù phát sinh.
Khối lượng hóa đơn và tình trạng sổ sách
Khối lượng hóa đơn đầu vào, hóa đơn đầu ra và chứng từ ngân hàng là thước đo trực tiếp cho thời gian nhập liệu, kiểm tra tính hợp lệ và hạch toán kế toán. Một doanh nghiệp có 100 hóa đơn dịch vụ đơn giản sẽ có thời gian xử lý khác với 100 hóa đơn mua bán vật tư nhiều chủng loại.
Tình trạng sổ sách hiện tại cũng ảnh hưởng lớn đến báo giá. Doanh nghiệp duy trì hệ thống chứng từ sạch, phân loại rõ ràng theo từng tháng sẽ nhận được mức phí tối ưu hơn so với đơn vị có hồ sơ xáo trộn, thất lạc chứng từ gốc hoặc có sai sót số liệu trong các kỳ kê khai trước.
Ngành nghề và độ phức tạp nghiệp vụ
Mỗi nhóm ngành nghề kinh doanh đòi hỏi phương pháp hạch toán và hồ sơ thuế khác nhau, trực tiếp quy định mức độ phức tạp nghiệp vụ:
- Thương mại và Dịch vụ: Nghiệp vụ chủ yếu xoay quanh mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, quản lý công nợ và kê khai thuế GTGT. Khối lượng công việc tương đối đồng đều và dễ chuẩn hóa.
- Sản xuất và Gia công: Đòi hỏi xây dựng định mức nguyên vật liệu, theo dõi xuất – nhập – tồn kho chi tiết, tính giá thành sản phẩm hoàn thành và dở dang.
- Xây dựng và Lắp đặt: Yêu cầu bóc tách chi phí theo từng hợp đồng, công trình, theo dõi dở dang kéo dài qua nhiều kỳ kế toán và quyết toán theo giá trị nghiệm thu.
Phạm vi công việc trong hợp đồng
Một hợp đồng cơ bản chỉ dừng lại ở việc kê khai thuế định kỳ sẽ có mức phí thấp hơn hợp đồng trọn gói bao gồm cả ghi sổ hạch toán, lập báo cáo tài chính năm, quyết toán thuế TNDN, thuế TNCN và đại diện làm việc với cơ quan Thuế. Doanh nghiệp cần làm rõ từng danh mục công việc để tránh nhầm lẫn giữa dịch vụ báo cáo thuế thuần túy và dịch vụ kế toán toàn diện.
Nghiệp vụ đặc thù của doanh nghiệp
Các yếu tố phát sinh như kinh doanh hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoạt động xuất nhập khẩu đòi hỏi hồ sơ hải quan, hay doanh nghiệp thuộc diện phải lập hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết đều đòi hỏi năng lực chuyên môn cao hơn. Những nghiệp vụ đặc thù này đòi hỏi nhân sự phụ trách có kinh nghiệm xử lý chuyên sâu, do đó sẽ được điều chỉnh vào báo giá tổng thể.
Dịch vụ kế toán trọn gói bao gồm những gì
Phạm vi dịch vụ kế toán trọn gói chuẩn bao gồm việc xử lý chứng từ đầu vào/đầu ra, hạch toán ghi sổ, kê khai các loại thuế định kỳ, lập báo cáo tài chính năm và thực hiện thủ tục quyết toán thuế cuối kỳ theo quy định pháp luật.
Hạch toán và xử lý chứng từ
Đơn vị dịch vụ chịu trách nhiệm tiếp nhận hóa đơn đầu vào, hóa đơn đầu ra và chứng từ ngân hàng từ doanh nghiệp. Nhân sự chuyên trách sẽ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn, đối chiếu thông tin trên hệ thống thuế điện tử hoặc cơ sở dữ liệu thuế theo phạm vi được phép truy cập, sau đó thực hiện hạch toán vào phần mềm kế toán chuyên dụng.
Kê khai thuế và báo cáo định kỳ
Nghĩa vụ báo cáo định kỳ của doanh nghiệp được đơn vị dịch vụ chịu trách nhiệm thực hiện qua các đầu mục công việc cụ thể sau:
- Tờ khai thuế Giá trị gia tăng (GTGT) theo tháng hoặc quý.
- Tờ khai thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) phát sinh từ tiền lương, tiền công theo tháng hoặc quý.
- Tính toán và xác định nghĩa vụ tạm nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hàng quý theo quy định.
Báo cáo tài chính, quyết toán và hỗ trợ
Vào cuối năm tài chính, đơn vị kế toán dịch vụ thực hiện các công việc tổng hợp và hoàn thiện hồ sơ báo cáo theo quy định:
- Khóa sổ kế toán, đối chiếu công nợ và hỗ trợ kiểm kê tài sản.
- Lập Báo cáo tài chính năm theo chế độ kế toán mà doanh nghiệp đăng ký áp dụng.
- Lập hồ sơ Quyết toán thuế TNDN và Quyết toán thuế TNCN năm.
- Giải trình số liệu khi có yêu cầu kiểm tra hoặc quyết toán thuế từ cơ quan Thuế trong phạm vi hợp đồng.
Doanh nghiệp có nhu cầu tìm hiểu chuyên sâu về quy trình kê khai thuế có thể tham khảo Báo giá dịch vụ kế toán thuế để nắm chi tiết từng công đoạn.
Cách đánh giá báo giá thuê kế toán dịch vụ
Một báo giá kế toán hợp lý không chỉ được đánh giá bằng số tiền phải trả mỗi tháng. Doanh nghiệp cần đối chiếu mức phí với số lượng chứng từ, ngành nghề, phạm vi công việc, trách nhiệm xử lý sai sót và các khoản có thể phát sinh ngoài hợp đồng.
Phạm vi công việc đã bao gồm trong phí
Khi nhận được báo giá, chủ doanh nghiệp cần kiểm tra danh mục công việc được liệt kê. Mức phí hàng tháng đã bao gồm chi phí in ấn, lưu trữ sổ sách cuối năm hay chưa? Có bao gồm báo cáo tài chính năm và quyết toán thuế không? Báo giá trọn gói minh bạch là báo giá liệt kê đầy đủ các đầu mục việc mà không để lại các khoảng mờ dễ gây hiểu nhầm.
Các khoản phí có thể phát sinh thêm
Doanh nghiệp nên yêu cầu nhà cung cấp làm rõ các trường hợp có thể tính thêm phí ngoài hợp đồng khung, điển hình gồm:
- Xử lý dọn dẹp hồ sơ, sổ sách tồn đọng của các năm trước.
- Lập hồ sơ vay vốn ngân hàng hoặc hồ sơ đấu thầu theo yêu cầu riêng.
- Đại diện doanh nghiệp giải trình thanh tra thuế ngoài phạm vi công việc định kỳ.
Trách nhiệm của đơn vị cung cấp dịch vụ
Mức phí dịch vụ phải đi kèm với cam kết trách nhiệm rõ ràng. Hợp đồng cần quy định rõ cơ chế bồi thường hoặc xử lý nếu xảy ra sai sót hạch toán, nộp chậm tờ khai dẫn đến bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế do lỗi chủ quan của đơn vị dịch vụ.
Điều khoản hợp đồng và bàn giao hồ sơ
Căn cứ quy định tại Văn bản hợp nhất 41/VBHN-VPQH ngày 16/03/2026 (hợp nhất Luật Kế toán) và Luật Quản lý thuế, doanh nghiệp nên kiểm tra tư cách pháp lý và điều kiện kinh doanh dịch vụ kế toán của đơn vị hợp tác. Hợp đồng dịch vụ cần có điều khoản chi tiết về quy trình bàn giao chứng từ định kỳ, bảo mật dữ liệu tài chính và trách nhiệm bàn giao lại toàn bộ sổ sách, phần mềm khi chấm dứt hợp đồng.
Khi nào nên thuê kế toán dịch vụ
Thuê kế toán dịch vụ là giải pháp tối ưu chi phí vận hành cho doanh nghiệp mới thành lập, doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa, hoặc các đơn vị muốn kết hợp với nhân sự nội bộ để đảm bảo tính tuân thủ pháp lý cao nhất.
Doanh nghiệp mới thành lập
Ở giai đoạn đầu hoạt động, doanh nghiệp phát sinh ít hóa đơn nhưng vẫn phải thực hiện các thủ tục thiết lập hệ thống kế toán ban đầu. Việc sử dụng Dịch vụ thuê kế toán giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí bộ máy vận hành trong khi vẫn bảo đảm hoàn thành đúng, đủ các nghĩa vụ khai thuế ban đầu theo quy định.
Doanh nghiệp thương mại và dịch vụ
Các công ty thương mại, dịch vụ có lượng hóa đơn ổn định ở mức vài chục đến dưới một trăm bản/tháng thường chọn mô hình thuê ngoài. Lựa chọn này giúp tiết kiệm ngân sách so với việc duy trì một bộ phận kế toán nội bộ đầy đủ, đồng thời đảm bảo số liệu báo cáo thuế được xử lý chuẩn xác.
Doanh nghiệp sản xuất, xây dựng hoặc có nghiệp vụ phức tạp
Với các doanh nghiệp có tính chất quản lý phức tạp như xưởng sản xuất, công ty thi công xây dựng, phương án hiệu quả là kết hợp kế toán nội bộ (theo dõi kho, quỹ, công nợ, xuất hóa đơn) và thuê đơn vị kế toán chuyên nghiệp bên ngoài để kiểm soát số liệu, tính giá thành, lập báo cáo tài chính và quyết toán thuế.
Ví dụ xác định nhu cầu trước khi nhận báo giá
Trước khi yêu cầu báo giá, doanh nghiệp nên xác định ít nhất bốn thông tin: ngành nghề, số lượng hóa đơn và chứng từ phát sinh, tình trạng sổ sách hiện tại và phạm vi công việc cần thuê. Dữ liệu này giúp đơn vị dịch vụ đưa ra báo giá sát với thực tế nhất.
Dưới đây là bảng tổng hợp tiêu biểu giúp doanh nghiệp tra cứu nhanh nhóm chi phí tương ứng với quy mô hoạt động:
| Mô hình doanh nghiệp | Khối lượng chứng từ | Nghiệp vụ trọng tâm | Mức phí tham khảo (MAN) |
|---|---|---|---|
| Mới thành lập | 0 hóa đơn/tháng | Kê khai ban đầu, nộp tờ khai định kỳ, BCTC năm | 500.000 VNĐ/tháng |
| Thương mại, dịch vụ nhỏ | ~25 hóa đơn/tháng | Hạch toán mua bán, đối chiếu ngân hàng, BCTC năm | 1.500.000 VNĐ/tháng |
| Sản xuất, gia công | ~55 hóa đơn/tháng | Tập hợp NVL, tính giá thành sản phẩm, BCTC năm | 3.800.000 VNĐ/tháng |
Bảng so sánh trên hỗ trợ doanh nghiệp định hình nhanh khung chi phí cơ bản trước khi đi vào phân tích chi tiết từng trường hợp bên dưới.
Công ty mới thành lập chưa phát sinh hóa đơn
Đối với doanh nghiệp mới thành lập chưa phát sinh hoạt động mua bán hay doanh thu, các yếu tố xác định chi phí dịch vụ bao gồm:
- Tình trạng: Vừa nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, chưa phát sinh hóa đơn đầu ra và chi phí đầu vào.
- Công việc cần xử lý: Mở tài khoản ngân hàng, đăng ký chữ ký số, kê khai nghĩa vụ thuế ban đầu, nộp tờ khai thuế GTGT/TNCN theo tình trạng hoạt động thực tế và lập báo cáo tài chính cuối năm.
- Yếu tố ảnh hưởng phí: Mức phí nằm ở nhóm tối thiểu (500.000 VNĐ/tháng). Yếu tố quyết định là tính chính xác và đúng hạn trong việc nộp các báo cáo định kỳ.
Công ty thương mại, dịch vụ có lượng hóa đơn thấp
Đối với doanh nghiệp thương mại có quy mô chứng từ ở mức vừa phải, các thông tin đầu vào cho báo giá được xác định như sau:
- Tình trạng: Hoạt động trong lĩnh vực tư vấn hoặc phân phối, phát sinh trung bình 15 hóa đơn đầu vào và 10 hóa đơn đầu ra mỗi tháng (tổng 25 hóa đơn/tháng).
- Khối lượng & Phạm vi: Hạch toán 25 chứng từ/tháng, đối chiếu chứng từ ngân hàng, lập tờ khai thuế quý, ghi sổ kế toán và lập Báo cáo tài chính năm.
- Nhóm giá tham khảo: Thuộc hạn mức 11 – 30 hóa đơn/tháng khối thương mại, dịch vụ với chi phí khoảng 1.500.000 VNĐ/tháng theo biểu phí tham khảo của MAN.
Doanh nghiệp sản xuất hoặc xây dựng
Đối với cơ sở sản xuất hoặc đơn vị thi công xây dựng, khối lượng công việc hạch toán đòi hỏi độ chi tiết cao hơn với các đặc điểm:
- Tình trạng: Xưởng gia công cơ khí có 40 hóa đơn mua vật tư, nhiên liệu và 15 hóa đơn xuất bán thành phẩm (tổng 55 hóa đơn/tháng).
- Nghiệp vụ phức tạp: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công để tính giá thành cho từng mã sản phẩm.
- Nhóm giá tham khảo: Với 55 hóa đơn/tháng, doanh nghiệp thuộc hạn mức 51 – 100 hóa đơn khối sản xuất/gia công, mức phí tham khảo tại MAN là 3.800.000 VNĐ/tháng.
Câu hỏi thường gặp về thuê kế toán dịch vụ
Thuê kế toán dịch vụ bao nhiêu tiền một tháng
Chi phí thuê kế toán dịch vụ dao động từ 500.000 VNĐ/tháng đối với doanh nghiệp chưa phát sinh hóa đơn, và tăng dần lên khoảng 1.000.000 – 4.500.000 VNĐ/tháng hoặc cao hơn tùy thuộc vào khối lượng hóa đơn (từ 1 đến trên 100 hóa đơn/tháng) và ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp.
Giá dịch vụ kế toán có phụ thuộc số lượng hóa đơn không
Có. Số lượng hóa đơn đầu vào và đầu ra là chỉ số định lượng chính phản ánh khối lượng công việc hạch toán, kiểm tra và nhập liệu. Số lượng hóa đơn càng lớn thì thời gian xử lý càng nhiều, do đó mức phí dịch vụ sẽ điều chỉnh tăng theo các hạn mức tương ứng.
Những khoản nào có thể phát sinh ngoài phí dịch vụ
Các khoản phí có thể phát sinh thêm bao gồm: dọn dẹp và hoàn thiện sổ sách cũ tồn đọng từ các năm trước, lập hồ sơ vay vốn ngân hàng/đấu thầu, đại diện giải trình thanh tra thuế ngoài phạm vi định kỳ, hoặc chi phí vượt hạn mức hóa đơn thỏa thuận ban đầu.
Nhận báo giá thuê kế toán theo tình trạng doanh nghiệp
Mỗi mô hình kinh doanh có đặc thù hạch toán và nghĩa vụ thuế khác nhau. Để nhận được báo giá chính xác nhất, doanh nghiệp nên chuẩn bị sẵn thông tin về ngành nghề kinh doanh, số lượng chứng từ trung bình hàng tháng và tình trạng hệ thống sổ sách hiện tại.
Đội ngũ chuyên gia tại MAN – Master Accountant Network sẵn sàng khảo sát thực tế và cung cấp báo giá chi tiết, minh bạch, được thiết kế riêng theo quy mô và nhu cầu tuân thủ của doanh nghiệp.

Nội dung liên quan
Tin tức
Tin tức Kế toán - Thuế
Tin tức Kế toán - Thuế
Tin tức Giấy phép lao động
Tin tức Kế toán - Thuế
Tin tức Kế toán - Thuế