Chứng chỉ hành nghề: Kiểm toán viên CPA Việt Nam
Kinh nghiệm: Hơn 30 năm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính
Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026 (hiệu lực 01/7/2026) chính thức bãi bỏ toàn bộ Thông tư 103/2014/TT-BTC tại điểm b khoản 3 Điều 99. Tuy nhiên, đây không phải là một cuộc “thay thế 1 đổi 1”. Thông tư 89 là văn bản về quản lý thuế – nó chỉ tiếp nhận phần thủ tục khai, nộp, hoàn, miễn giảm của thuế nhà thầu (Điều 30). Toàn bộ phần chính sách – đối tượng chịu thuế, doanh thu tính thuế, tỷ lệ % – đã được tách ra và chuyển sang hai văn bản chuyên ngành khác từ trước đó.
| Tóm tắt nội dung
1. Từ 01/7/2026, không còn văn bản nào mang tên “thông tư thuế nhà thầu”. Mọi trích dẫn “theo Thông tư 103/2014/TT-BTC” trên hợp đồng, công văn, thuyết minh báo cáo tài chính đều đã hết căn cứ. 2. Nghĩa vụ thuế nhà thầu vẫn tồn tại nguyên vẹn, nhưng phải viện dẫn theo 3 văn bản: Thông tư 69/2025/TT-BTC (GTGT) – Thông tư 20/2026/TT-BTC (TNDN) – Thông tư 89/2026/TT-BTC (thủ tục). 3. Ba thay đổi có tác động tiền mặt thực sự: (i) bãi bỏ phương pháp hỗn hợp; (ii) mở rộng phạm vi sang thương mại điện tử và dịch vụ số xuyên biên giới; (iii) thay đổi cách xác định doanh thu tính thuế TNDN, kéo theo công thức gross-up. |

Bản đồ pháp lý: Thông tư 103 đã được “tháo rời” như thế nào
Thông tư 103/2014/TT-BTC là văn bản hợp nhất cả GTGT lẫn TNDN của nhà thầu nước ngoài trong một chỗ. Hệ thống pháp luật thuế 2025 – 2026 từ bỏ mô hình này: mỗi sắc thuế được điều chỉnh bởi luật chuyên ngành của chính nó, còn thủ tục do Luật Quản lý thuế điều chỉnh. Kết quả là Thông tư 103 bị “tháo rời” theo ba mốc thời gian khác nhau.
| Mốc hiệu lực | Văn bản mới | Nội dung tiếp nhận từ TT 103 | Căn cứ cấp trên |
| 01/7/2025 | Thông tư 69/2025/TT-BTC (ban hành 22/6/2025) | Phần thuế GTGT của nhà thầu nước ngoài – đối tượng chịu thuế, giá tính thuế, tỷ lệ % GTGT trên doanh thu (Điều 9) | Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15; Nghị định 181/2025/NĐ-CP |
| 12/3/2026 | Thông tư 20/2026/TT-BTC | Phần thuế TNDN của nhà thầu nước ngoài – thu nhập chịu thuế, doanh thu tính thuế, phương pháp tính (Điều 7) | Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15; Nghị định 320/2025/NĐ-CP (Điều 12) |
| 01/7/2026 | Thông tư 89/2026/TT-BTC | Phần thủ tục – khai thuế, hồ sơ, quyết toán hợp đồng, hoàn thuế, miễn giảm theo Hiệp định (Điều 30, Điều 44, Điều 78) | Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15; Nghị định 252/2026/NĐ-CP |
Hệ quả thực hành: một hợp đồng nhà thầu ký năm 2026 sẽ phải soi chiếu ba văn bản để trả lời ba câu hỏi khác nhau – “Có chịu thuế không và tỷ lệ bao nhiêu?” (TT 69/2025 và TT 20/2026), “Doanh thu tính thuế xác định thế nào?” (TT 20/2026, TT 69/2025), “Khai ở đâu, mẫu nào, hạn nào?” (TT 89/2026). Việc trích dẫn thiếu văn bản là rủi ro phổ biến nhất khi giải trình với cơ quan thuế trong giai đoạn này.
| Tiêu chí | Thông tư 103/2014/TT-BTC (cũ) | Khung quy định mới (từ 2025 – 2026) |
| Bản chất văn bản | Thông tư chuyên đề, gộp cả chính sách GTGT, TNDN và một phần thủ tục cho nhà thầu nước ngoài | Không còn thông tư chuyên đề. Chính sách nằm ở TT 69/2025 (GTGT) và TT 20/2026 (TNDN); thủ tục nằm ở TT 89/2026 |
| Kết cấu | 3 Chương, 17 Điều, nhiều ví dụ minh họa trực tiếp trong văn bản | Nội dung phân tán theo từng sắc thuế; ví dụ minh họa bị lược bỏ đáng kể |
| Phạm vi đối tượng | Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu (Điều 1) | Bổ sung rõ doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh thương mại điện tử, nền tảng số, không phụ thuộc địa điểm kinh doanh |
| Phương pháp tính thuế | 3 phương pháp: kê khai (Mục 2), trực tiếp (Mục 3), hỗn hợp (Mục 4) | 2 phương pháp: kê khai và trực tiếp. Phương pháp hỗn hợp bị bãi bỏ đối với TNDN từ 12/3/2026 |
| Điều kiện áp dụng phương pháp kê khai | 3 điều kiện đồng thời: có cơ sở thường trú/là đối tượng cư trú; hợp đồng từ 183 ngày; áp dụng chế độ kế toán Việt Nam và có MST (Điều 8) | Điều kiện được quy định lại theo Luật Thuế TNDN 2025 và Luật Thuế GTGT 2024; điều kiện 183 ngày gắn với phương pháp hỗn hợp không còn ý nghĩa |
| Doanh thu tính thuế TNDN | Toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT (điểm a khoản 1 Điều 13) | Toàn bộ doanh thu nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp (khoản 3 Điều 7 TT 20/2026) – xem lưu ý ở Mục 6 |
| Tỷ lệ % thuế TNDN | Bảng 8 nhóm ngành tại khoản 2 Điều 13 | Bảng tỷ lệ tại Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, được TT 20/2026 hướng dẫn; bổ sung nhóm chuyển nhượng vốn 2% |
| Tỷ lệ % thuế GTGT | Bảng 3 nhóm ngành (5% – 3% – 2%) tại khoản 2 Điều 12 | Bảng 4 nhóm (1% – 5% – 3% – 2%) theo Luật Thuế GTGT 2024, hướng dẫn tại Điều 9 TT 69/2025 |
| Thủ tục khai thuế | Không quy định tại TT 103; thực hiện theo TT 156/2013, sau đó là TT 80/2021 | Quy định tập trung tại Điều 30 TT 89/2026; mẫu biểu tại điểm 15 Phụ lục I |
| Miễn, giảm theo Hiệp định thuế | Dẫn chiếu văn bản hướng dẫn Hiệp định (TT 205/2013) | Quy định trực tiếp tại Điều 78 – 81 TT 89/2026, kèm mẫu hồ sơ Phụ lục III |
So sánh chi tiết theo từng nội dung nghiệp vụ
Đối tượng áp dụng và phạm vi chịu thuế
Thông tư 103 xác định phạm vi qua 5 nhóm tại Điều 1: nhà thầu nước ngoài theo hợp đồng; xuất nhập khẩu tại chỗ và giao hàng theo Incoterms mà người bán chịu rủi ro đến lãnh thổ Việt Nam; phân phối hàng hóa/cung cấp dịch vụ mà bên nước ngoài giữ quyền sở hữu hoặc ấn định giá bán; đàm phán ký hợp đồng đứng tên bên nước ngoài; thực hiện quyền xuất nhập khẩu, phân phối tại Việt Nam.
Khung mới giữ nguyên các trục này nhưng bổ sung và siết chặt ở ba điểm:
- Thương mại điện tử và nền tảng số. Doanh nghiệp nước ngoài kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số tại Việt Nam được đưa thẳng vào diện chịu thuế, không phụ thuộc vào việc có hiện diện vật lý hay không. Các khoản chi cho quảng cáo trực tuyến, dịch vụ điện toán đám mây, phần mềm dạng dịch vụ (SaaS), lưu trữ dữ liệu đều phải được rà soát nghĩa vụ khấu trừ.
- Thu hẹp ngoại lệ “dịch vụ thực hiện ngoài Việt Nam”. Thông tư 103 loại trừ quảng cáo, tiếp thị, đào tạo, môi giới thực hiện ở nước ngoài (khoản 4 Điều 2), nhưng đã chừa ngoại lệ cho “quảng cáo, tiếp thị trên internet” và “đào tạo trực tuyến”. Khung mới đẩy nguyên tắc này đi xa hơn: dịch vụ cung cấp qua môi trường internet và tiêu dùng bởi tổ chức, cá nhân tại Việt Nam được coi là phát sinh thu nhập tại Việt Nam.
- Tiêu chí “quyền kiểm soát phân phối”. Bên nước ngoài bị coi là kinh doanh tại Việt Nam nếu vẫn là chủ sở hữu hàng hóa tại thời điểm giao cho bên Việt Nam, hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối – quảng cáo – tiếp thị, hoặc ấn định giá bán, kể cả khi ủy quyền cho bên Việt Nam thực hiện.
Các trường hợp không thuộc diện chịu thuế
Điều 2 Thông tư 103 liệt kê 5 nhóm loại trừ, trong đó quan trọng nhất trên thực tế là: cung cấp hàng hóa thuần túy giao tại cửa khẩu nước ngoài hoặc cửa khẩu Việt Nam không kèm dịch vụ tại Việt Nam; thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng hoàn toàn ngoài Việt Nam; và một số dịch vụ thực hiện ở nước ngoài (sửa chữa phương tiện vận tải, quảng cáo tiếp thị, xúc tiến đầu tư – thương mại, môi giới, đào tạo, chia cước viễn thông quốc tế).
Khung mới giữ tinh thần loại trừ đối với hàng hóa thuần túy, đồng thời bổ sung một miễn trừ mới có giá trị thực tiễn cao:
- Bán nguyên liệu, vật tư, linh kiện tại kho ngoại quan hoặc khu phi thuế quan để nhập khẩu vào Việt Nam phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, gia công xuất khẩu theo hợp đồng: không phải nộp thuế TNDN (Điều 12 Nghị định 320/2025/NĐ-CP). Trước đây các giao dịch này thường bị áp tỷ lệ TNDN 1% theo nhóm thương mại.
- Giao dịch tái cơ cấu sở hữu nội bộ tập đoàn không làm thay đổi công ty mẹ tối cao và không phát sinh thu nhập được loại trừ khỏi tỷ lệ 2% áp cho chuyển nhượng vốn.
Phương pháp tính thuế: từ ba xuống hai
| Phương pháp | Thông tư 103/2014/TT-BTC | Quy định mới |
| Kê khai (GTGT khấu trừ + TNDN trên doanh thu – chi phí) | Mục 2 Chương II. Điều kiện tại Điều 8:
1) có cơ sở thường trú hoặc là đối tượng cư trú; 2) hợp đồng từ 183 ngày trở lên; 3) áp dụng chế độ kế toán Việt Nam, đăng ký thuế và được cấp MST |
Tiếp tục áp dụng. Điều kiện xác định theo Luật Thuế TNDN 2025, Luật Thuế GTGT 2024 và văn bản hướng dẫn |
| Trực tiếp (tỷ lệ % trên doanh thu) | Mục 3 Chương II (Điều 11 – 13). Bên Việt Nam khấu trừ, nộp thay | Tiếp tục áp dụng và là phương pháp phổ biến nhất. Tỷ lệ TNDN theo Điều 12 NĐ 320/2025; tỷ lệ GTGT theo Điều 9 TT 69/2025 |
| Hỗn hợp (GTGT khấu trừ + TNDN theo tỷ lệ %) | Mục 4 Chương II (Điều 14 – 16). Chỉ cần đáp ứng 2 điều kiện (183 ngày + tổ chức hạch toán kế toán) và đăng ký với cơ quan thuế | BÃI BỎ đối với thuế TNDN từ 12/3/2026 theo Thông tư 20/2026/TT-BTC |
Thông tư 20/2026/TT-BTC bãi bỏ phương pháp hỗn hợp ở góc độ chính sách thuế TNDN. Tuy nhiên khoản 3 Điều 30 Thông tư 89/2026/TT-BTC vẫn giữ nguyên một mục thủ tục cho trường hợp “nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế” – tức vẫn còn đường khai cho tổ hợp này.
Cách hiểu hợp lý: thủ tục tại TT 89 phục vụ các hợp đồng chuyển tiếp ký trước 12/3/2026 vẫn đang áp dụng phương pháp hỗn hợp. Với hợp đồng ký mới, doanh nghiệp không nên tự đăng ký phương pháp hỗn hợp mà cần xác nhận với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi triển khai.
Doanh thu tính thuế và công thức quy đổi (gross-up)
Đây là thay đổi kỹ thuật có ảnh hưởng trực tiếp đến số thuế phải nộp và cần được xử lý cẩn trọng nhất.
| Nội dung | Thông tư 103/2014/TT-BTC | Thông tư 20/2026/TT-BTC |
| Định nghĩa doanh thu tính thuế TNDN | Toàn bộ doanh thu KHÔNG bao gồm thuế GTGT mà nhà thầu nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp; bao gồm cả chi phí do bên Việt Nam trả thay | Toàn bộ doanh thu mà nhà thầu nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp; bao gồm cả chi phí do bên Việt Nam trả thay (không còn cụm “không bao gồm thuế GTGT”) |
| Công thức quy đổi khi hợp đồng ghi giá NET | Quy đổi hai bước: TNDN trước, lấy kết quả quy đổi tiếp GTGT | Theo hướng dẫn thực tế của cơ quan thuế: quy đổi một bước trên cùng một cơ sở doanh thu |
| Cơ sở tính hai sắc thuế | Hai cơ sở khác nhau (GTGT tính trên doanh thu đã gồm TNDN) | Cùng một cơ sở doanh thu gộp |
Ví dụ minh họa. Hợp đồng dịch vụ tư vấn, thanh toán NET cho nhà thầu nước ngoài 100.000.000 đồng. Tỷ lệ GTGT 5%, tỷ lệ TNDN 5%.
| Bước | Cách tính theo Thông tư 103 (cũ) | Cách tính theo quy định mới |
| Doanh thu tính thuế TNDN | 100.000.000 / (1 – 5%) = 105.263.158 đồng | Doanh thu gộp = 100.000.000 / [1 – (5% + 5%)] = 111.111.111 đồng |
| Thuế TNDN | 105.263.158 × 5% = 5.263.158 đồng | 111.111.111 × 5% = 5.555.556 đồng |
| Doanh thu tính thuế GTGT | 105.263.158 / (1 – 5%) = 110.803.324 đồng | 111.111.111 đồng (cùng cơ sở) |
| Thuế GTGT | 110.803.324 × 5% = 5.540.166 đồng | 111.111.111 × 5% = 5.555.556 đồng |
| Tổng thuế nhà thầu | 10.803.324 đồng | 11.111.112 đồng |
Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định doanh nghiệp nộp GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu tính thuế TNDN không bao gồm GTGT; nộp theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu tính thuế TNDN bao gồm cả GTGT. Nhà thầu nước ngoài nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu thuộc nhóm nào vẫn đang có cách hiểu khác nhau, vì Điều 12 Luật Thuế GTGT phân biệt “trực tiếp trên giá trị gia tăng” và “trực tiếp trên doanh thu”.
Một số ý kiến chuyên môn cho rằng việc bỏ cụm “không bao gồm thuế GTGT” là lỗi kỹ thuật soạn thảo, không phản ánh chủ đích thay đổi chính sách. Trước khi áp dụng đại trà cho các hợp đồng giá trị lớn, khuyến nghị lấy văn bản hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý trực tiếp và bổ sung điều khoản phân bổ rủi ro thuế trong hợp đồng.
Lưu ý: nội dung này chưa có kết luận thống nhất
Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu
| Ngành nghề kinh doanh | TT 103/2014 (khoản 2 Điều 12) | Quy định mới (Điều 9 TT 69/2025) |
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | Không quy định riêng (hàng hóa thuần túy không thuộc diện chịu thuế GTGT nhà thầu) | 1% |
| Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm; xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị | 5% | 5% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa; xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị | 3% | 3% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 2% | 2% |
Nguyên tắc xử lý hợp đồng hỗn hợp về cơ bản được giữ nguyên: nếu hợp đồng có nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau hoặc một phần giá trị không thuộc diện chịu thuế GTGT thì áp tỷ lệ theo từng hoạt động; nếu không tách riêng được thì áp tỷ lệ cao nhất cho toàn bộ giá trị hợp đồng. Riêng xây dựng lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu mà không tách riêng được thì áp 3% trên toàn bộ giá trị hợp đồng, bao gồm cả nguyên vật liệu và thiết bị nhập khẩu.
Điểm mới đáng chú ý về chống trùng thuế: với hợp đồng cung cấp hàng hóa kèm dịch vụ tại Việt Nam, quy định mới xác định rõ phần giá trị hàng hóa chỉ chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu, chỉ phần dịch vụ đi kèm mới thuộc diện chịu thuế GTGT nhà thầu. Trước đây, khi không tách được giá trị, cơ quan thuế áp GTGT lên toàn bộ hợp đồng, dẫn tới hàng hóa vừa chịu GTGT nhập khẩu vừa chịu GTGT nhà thầu.
Tỷ lệ % thuế TNDN trên doanh thu tính thuế
|
Hoạt động kinh doanh |
TT 103/2014 (khoản 2 Điều 13) | Điều 12 NĐ 320/2025 (TT 20/2026 hướng dẫn) |
| Thương mại: phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị (kể cả XNK tại chỗ, giao hàng theo Incoterms) | 1% | 1% |
| Riêng: bán nguyên liệu, vật tư, linh kiện tại kho ngoại quan, khu phi thuế quan phục vụ sản xuất/gia công hàng xuất khẩu | Không quy định riêng (thường áp 1%) | Không phải nộp thuế TNDN |
| Dịch vụ nói chung | 5% | 5% |
| Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino | 10% | 10% |
| Cung ứng dịch vụ có gắn với hàng hóa – phần hàng hóa | Áp theo nhóm thương mại nếu tách riêng được | 1% |
| Cung ứng dịch vụ gắn với hàng hóa – không tách riêng được | Áp tỷ lệ cao nhất cho toàn bộ hợp đồng; riêng máy móc thiết bị kèm dịch vụ: 2% | 2% |
| Dịch vụ tài chính phái sinh | 2% | 2% |
| Cho thuê máy bay, trực thăng, tàu lượn (kể cả động cơ, phụ tùng), tàu biển | 2% | 2% |
| Cho thuê giàn khoan, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải khác | 5% (nhóm dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, thuê giàn khoan) | 5% |
| Xây dựng, lắp đặt có hoặc không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị | 2% | 2% |
| Vận chuyển (đường biển, hàng không), hoạt động sản xuất kinh doanh khác | 2% | 2% |
| Lãi tiền vay | 5% | 5% |
| Thu nhập bản quyền | 10% | 10% |
| Chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi, tái bảo hiểm ra nước ngoài, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm | 0,1% | 0,1% (chuyển nhượng chứng khoán; tái bảo hiểm ra nước ngoài) |
| Chuyển nhượng vốn | Không nằm trong bảng tỷ lệ; kê khai theo thuế suất phổ thông trên thu nhập tính thuế (20%) | 2% trên doanh thu chuyển nhượng – trừ giao dịch tái cơ cấu nội bộ tập đoàn đủ điều kiện |
Thay đổi có tác động lớn nhất về số tuyệt đối
Chuyển nhượng vốn: từ cơ chế 20% trên thu nhập tính thuế (giá bán trừ giá vốn trừ chi phí chuyển nhượng) sang cơ chế ấn định 2% trên giá chuyển nhượng. Với giao dịch có lãi mỏng hoặc lỗ, gánh nặng thuế tăng lên rõ rệt vì thuế phát sinh không phụ thuộc kết quả. Ngược lại, với giao dịch lãi lớn, mức 2% trên doanh thu thường thấp hơn 20% trên lãi.
Bán nguyên liệu, vật tư, linh kiện tại kho ngoại quan, khu phi thuế quan phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu: từ 1% xuống 0%. Doanh nghiệp có mô hình này nên rà soát lại các hợp đồng đang thực hiện.
Khai thuế, hồ sơ và quyết toán hợp đồng theo Điều 30 Thông tư 89/2026
Thông tư 103 gần như không quy định thủ tục – doanh nghiệp phải tra Thông tư 156/2013, rồi Thông tư 80/2021. Thông tư 89 gom toàn bộ về một điều luật, cấu trúc theo ba tổ hợp phương pháp nộp thuế.
| Trường hợp | Ai khai, khai ở đâu | Kỳ khai và hồ sơ |
| Khoản 1 – GTGT khấu trừ + TNDN kê khai doanh thu, chi phí | Nhà thầu nước ngoài tự khai | GTGT theo Điều 19; TNDN theo Điều 21 Thông tư 89 |
| Khoản 2 – GTGT trực tiếp + TNDN theo tỷ lệ % (phương pháp trực tiếp) | Bên Việt Nam ký hợp đồng khấu trừ, nộp thay; nộp hồ sơ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên Việt Nam | Khai theo từng lần phát sinh thanh toán; khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nếu có thay đổi số thuế. Thanh toán nhiều lần trong tháng thì được đăng ký khai theo tháng. Hồ sơ theo điểm 15 Phụ lục I |
| Khoản 3 – GTGT khấu trừ + TNDN theo tỷ lệ % | Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài trực tiếp khai; nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên Việt Nam | GTGT theo Điều 19; TNDN khai theo từng lần phát sinh thanh toán, quyết toán khi kết thúc hợp đồng. Nhận thanh toán nhiều lần trong tháng thì được đăng ký khai theo tháng |
Ba trường hợp đặc thù được quy định riêng tại khoản 2 Điều 30:
- Hãng hàng không nước ngoài: văn phòng bán vé, đại lý tại Việt Nam khai và nộp thuế TNDN thay; khai theo quý.
- Hãng vận tải nước ngoài: đại lý tàu biển hoặc đại lý giao nhận khấu trừ, nộp thay; tạm nộp theo quý và quyết toán theo năm.
- Tái bảo hiểm nước ngoài: bên Việt Nam khấu trừ, khai và nộp thay; khai theo quý.
Lưu ý về mẫu biểu: Thông tư 89 dẫn chiếu hồ sơ khai thuế nhà thầu về điểm 15 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư. Doanh nghiệp cần cập nhật bộ mẫu mới trên phần mềm kê khai; theo khoản 1 Điều 100, hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước ngày 01/7/2026 vẫn dùng mẫu biểu cũ.
Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, hoàn thuế và xác nhận nghĩa vụ thuế
Thông tư 89 lần đầu tiên đặt hồ sơ áp dụng Hiệp định thuế cho nhà thầu nước ngoài vào cùng một văn bản với thủ tục khai thuế:
- Điều 78 – Hồ sơ miễn, giảm thuế theo Hiệp định đối với nhà thầu nước ngoài có thu nhập phát sinh tại Việt Nam (trừ vận tải quốc tế và tái bảo hiểm nước ngoài). Hồ sơ nộp cùng với hồ sơ khai thuế của lần khai đầu tiên, gồm Giấy chứng nhận cư trú đã hợp pháp hóa lãnh sự và các tài liệu kèm theo. Trường hợp chưa có Giấy chứng nhận cư trú của năm tính thuế tương ứng thì được nộp giấy của năm liền trước, và phải bổ sung trong thời hạn 15 ngày trước khi kết thúc hợp đồng hoặc kết thúc năm tính thuế (tùy thời điểm nào đến trước).
- Điều 79 và Điều 80 – hồ sơ riêng cho thu nhập từ vận tải quốc tế và từ tái bảo hiểm nước ngoài.
- Điều 44 – xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế. Khi bên Việt Nam khấu trừ nộp thay, nhà thầu hoặc bên Việt Nam gửi mẫu số 01/ĐNXN Phụ lục III đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp bên Việt Nam. Cơ quan thuế chỉ xác nhận khi bên Việt Nam đã khấu trừ và nộp đầy đủ tiền thuế của kỳ đề nghị.
- Điều 56, điểm b khoản 1 – bên Việt Nam nộp hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa thay cho nhà thầu nước ngoài theo ủy quyền, bao gồm cả việc hoàn vào tài khoản của bên Việt Nam.
| Tình huống | Cách xử lý |
| Hợp đồng nhà thầu ký trước 12/3/2026 đang áp dụng phương pháp hỗn hợp | Tiếp tục xác định nghĩa vụ thuế TNDN theo quy định có hiệu lực tại thời điểm ký hợp đồng (khoản chuyển tiếp Thông tư 20/2026/TT-BTC). Không phải chuyển đổi phương pháp giữa chừng |
| Hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước ngày 01/7/2026 | Sử dụng mẫu biểu áp dụng trước thời điểm Thông tư 89 có hiệu lực (khoản 1 Điều 100 TT 89) |
| Quyết định, thông báo của cơ quan thuế ban hành trước 01/7/2026 | Tiếp tục thực hiện theo nội dung đã ban hành cho đến khi hết thời hạn hoặc hết hiệu lực (khoản 1 Điều 100 TT 89) |
| Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa phát sinh trước 01/7/2026 nhưng chưa xử lý | Áp dụng quy định của Thông tư 89 (khoản 3 Điều 100) |
| Hồ sơ hoàn thuế, miễn giảm thuế đã tiếp nhận nhưng chưa giải quyết xong trước 01/7/2026 | Tiếp tục theo trình tự, thủ tục áp dụng trước thời điểm Thông tư 89 có hiệu lực, trừ các trường hợp tại khoản 4 và khoản 6 Điều 100 |
| Hồ sơ miễn, giảm, hoàn thuế theo Điều ước quốc tế (không phải Hiệp định thuế) đã tiếp nhận trước 01/7/2026 | Nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ theo Thông tư 89 thì cơ quan thuế xử lý theo Thông tư 89 (khoản 6 Điều 100) |
Các vùng rủi ro cần kiểm soát ngay
| Vùng rủi ro | Biểu hiện | Hành động khuyến nghị |
| Trích dẫn pháp lý lỗi thời | Hợp đồng, phụ lục, công văn giải trình, thuyết minh BCTC vẫn dẫn “Thông tư 103/2014/TT-BTC” | Rà soát và cập nhật căn cứ pháp lý sang TT 69/2025, TT 20/2026, TT 89/2026. Với hợp đồng đang thực hiện, ký phụ lục cập nhật điều khoản thuế |
| Doanh thu tính thuế TNDN có bao gồm GTGT hay không | Chênh lệch số thuế giữa hai cách hiểu; với ví dụ 100 triệu NET nêu trên là khoảng 2,8% tổng thuế nhà thầu | Lấy hướng dẫn bằng văn bản của cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi áp dụng cho hợp đồng lớn. Thỏa thuận rõ bên chịu rủi ro chênh lệch trong hợp đồng |
| Dịch vụ số xuyên biên giới chưa kê khai | Chi phí quảng cáo trực tuyến, SaaS, điện toán đám mây, tên miền, hosting trả cho nhà cung cấp nước ngoài chưa khấu trừ thuế nhà thầu | Rà soát toàn bộ tài khoản chi phí dịch vụ mua ngoài có đối tác nước ngoài trong 3 năm gần nhất; xác định nghĩa vụ khấu trừ và rủi ro truy thu, tiền chậm nộp |
| Hợp đồng hỗn hợp không tách giá trị | Hợp đồng cung cấp máy móc kèm lắp đặt, đào tạo, bảo hành nhưng không tách riêng từng cấu phần | Tách rõ giá trị hàng hóa, giá trị dịch vụ, giá trị xây lắp ngay trong hợp đồng để tránh bị áp tỷ lệ cao nhất cho toàn bộ giá trị |
| Hồ sơ Hiệp định thuế nộp muộn | Nộp hồ sơ miễn giảm sau lần khai thuế đầu tiên; thiếu Giấy chứng nhận cư trú hợp pháp hóa lãnh sự | Đưa yêu cầu cung cấp Giấy chứng nhận cư trú vào điều khoản hợp đồng; theo dõi mốc 15 ngày trước khi kết thúc hợp đồng hoặc kết thúc năm tính thuế |
| Mẫu biểu kê khai | Dùng mẫu cũ cho kỳ tính thuế từ 01/7/2026 | Cập nhật bộ mẫu theo điểm 15 Phụ lục I Thông tư 89 trên phần mềm kê khai |
Danh mục việc cần làm
Thứ tự ưu tiên cho bộ phận kế toán – thuế trong quý III/2026:
- Lập danh sách toàn bộ hợp đồng nhà thầu nước ngoài đang có hiệu lực, phân loại theo ngày ký (trước hay sau 12/3/2026) và theo phương pháp nộp thuế đang áp dụng.
- Đánh dấu riêng nhóm hợp đồng đang áp dụng phương pháp hỗn hợp – xác nhận với cơ quan thuế quản lý trực tiếp về cơ chế chuyển tiếp.
- Rà soát chi phí trả cho nhà cung cấp nước ngoài không có hợp đồng nhà thầu chính thức: quảng cáo trực tuyến, phần mềm thuê bao, hạ tầng đám mây, phí nền tảng, hoa hồng sàn thương mại điện tử.
- Đối chiếu lại tỷ lệ % đang áp dụng với bảng tỷ lệ mới, đặc biệt là chuyển nhượng vốn (2%) và bán hàng tại kho ngoại quan/khu phi thuế quan (0% TNDN).
- Tính lại nghĩa vụ thuế theo hai cách hiểu về doanh thu tính thuế TNDN; lượng hóa chênh lệch để xin ý kiến cơ quan thuế và thông báo cho đối tác.
- Cập nhật mẫu tờ khai, biểu quyết toán hợp đồng nhà thầu theo Phụ lục I Thông tư 89 trên hệ thống kê khai.
- Cập nhật mẫu điều khoản thuế trong hợp đồng: căn cứ pháp lý, bên chịu thuế, cơ chế gross-up, nghĩa vụ cung cấp Giấy chứng nhận cư trú, cơ chế xử lý khi chính sách thuế thay đổi.
- Rà soát các khoản đã nộp thừa hoặc chưa được xác nhận nghĩa vụ thuế; chuẩn bị hồ sơ theo Điều 44 và Điều 56 Thông tư 89.
Danh mục căn cứ pháp lý
| Văn bản | Nội dung liên quan thuế nhà thầu | Hiệu lực |
| Luật Thuế GTGT số 48/2024/QH15 | Người nộp thuế là tổ chức, cá nhân nước ngoài; tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu | 01/7/2025 |
| Nghị định 181/2025/NĐ-CP | Giá tính thuế GTGT của nhà thầu nước ngoài (Điều 13) | 01/7/2025 |
| Thông tư 69/2025/TT-BTC (22/6/2025) | Thuế GTGT đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài (Điều 9) | 01/7/2025 |
| Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 | Người nộp thuế là doanh nghiệp nước ngoài; cơ chế tính thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu | Từ kỳ tính thuế 2025 |
| Nghị định 320/2025/NĐ-CP | Doanh thu tính thuế (Điều 8); tỷ lệ % thuế TNDN trên doanh thu của doanh nghiệp nước ngoài (Điều 12) | 15/12/2025 |
| Thông tư 20/2026/TT-BTC | Thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài (Điều 7); bãi bỏ quy định TNDN tại TT 103 và phương pháp hỗn hợp; quy định chuyển tiếp (khoản 4 Điều 10) | 12/3/2026 |
| Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 | Nguyên tắc khai, nộp, hoàn, miễn giảm thuế | – |
| Nghị định 252/2026/NĐ-CP | Quy định chi tiết Luật Quản lý thuế | 01/7/2026 |
| Thông tư 89/2026/TT-BTC (30/6/2026) | Khai thuế GTGT, TNDN đối với nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài (Điều 30); xác nhận nghĩa vụ thuế (Điều 44); hồ sơ Hiệp định thuế (Điều 78 – 80); bãi bỏ TT 103 (điểm b khoản 3 Điều 99); chuyển tiếp (Điều 100) | 01/7/2026 |
| Thông tư 103/2014/TT-BTC (06/8/2014) | Văn bản cũ – đã bị bãi bỏ toàn bộ | Hết hiệu lực 01/7/2026 |
Tài liệu này được biên soạn nhằm mục đích tham khảo chuyên môn, dựa trên nội dung các văn bản quy phạm pháp luật nêu tại Mục 8 tính đến ngày 10/08/2026. Một số nội dung – đặc biệt là cách xác định doanh thu tính thuế TNDN và phạm vi áp dụng phương pháp hỗn hợp trong giai đoạn chuyển tiếp – hiện chưa có hướng dẫn thống nhất từ cơ quan thuế. Doanh nghiệp cần đối chiếu với tình huống cụ thể và lấy ý kiến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi áp dụng.

Nội dung liên quan
Tin tức Kế toán - Thuế
Tin tức Kế toán - Thuế
Tin tức Kế toán - Thuế
Tin tức Kế toán - Thuế
Tin tức Kế toán - Thuế
Tin tức Kế toán - Thuế