Công văn số 9380/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành ngày 03/07/2026 nhằm trả lời kiến nghị cử tri sau Kỳ họp thứ Nhất, Quốc hội khóa XVI. Văn bản làm rõ nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp từ 5 triệu đồng trở lên, đồng thời tổng hợp các chính sách thuế, phí hỗ trợ doanh nghiệp năm 2026.
Trong quá trình vận hành kinh doanh, các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ trả chậm hoặc trả góp diễn ra thường xuyên nhằm tối ưu dòng tiền. Tuy nhiên, nếu kế toán không nắm rõ mốc thời gian và thời điểm kê khai điều chỉnh thuế giá trị gia tăng, rủi ro bị truy thu hoặc xử phạt vi phạm hành chính về thuế là rất lớn. Bài viết này từ đội ngũ chuyên gia Master Accountant Network (MAN) sẽ phân tích chi tiết toàn bộ nội dung chỉ đạo tại Công văn số 9380/BTC-CST, đưa ra các ví dụ thực tế và lộ trình xử lý chuẩn xác cho phòng kế toán doanh nghiệp.
Tổng quan về Công văn số 9380/BTC-CST
Công văn số 9380/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành ngày 03/07/2026 nhằm trả lời kiến nghị cử tri tỉnh Tây Ninh. Văn bản giải đáp vướng mắc về thuế tiêu thụ đặc biệt, chính sách miễn giảm thuế năm 2026 và làm rõ cơ chế khấu trừ thuế giá trị gia tăng khi mua trả chậm từ 5 triệu đồng trở lên.
Công văn số 9380/BTC-CST do Bộ Tài chính ban hành, do Bộ trưởng Bộ Tài chính Ngô Văn Tuấn ký, gửi đến Ủy ban Dân nguyện và Giám sát của Quốc hội cùng Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Tây Ninh. Văn bản này tập trung xử lý các kiến nghị thực tế của cộng đồng doanh nghiệp và cử tri liên quan đến 3 nhóm chính sách thuế trọng tâm:
- Thắc mắc về thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng, dầu và vật tư nông nghiệp.
- Hướng dẫn khấu trừ và kê khai điều chỉnh thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp.
- Tổng hợp các chính sách gia hạn, miễn, giảm thuế, phí và lệ phí hỗ trợ phát triển kinh tế năm 2026.
Những nội dung chính được giải đáp trong Công văn số 9380/BTC-CST

Công văn số 9380/BTC-CST tập trung giải đáp ba nhóm vấn đề lớn: làm rõ căn cứ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt của xăng dầu và vật tư nông nghiệp; hướng dẫn nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào khi mua trả chậm; đồng thời tổng hợp danh mục chính sách miễn, giảm thuế, phí cho doanh nghiệp năm 2026.
Thuế tiêu thụ đặc biệt đối với xăng và vật tư nông nghiệp
Trả lời kiến nghị không áp thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) đối với xăng, dầu và vật tư nông nghiệp, Bộ Tài chính khẳng định:
- Dầu và vật tư nông nghiệp: Không thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB theo quy định của Luật Thuế TTĐB hiện hành.
- Xăng các loại: Là mặt hàng thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB với thuế suất lần lượt là 10% đối với xăng gốc hóa thạch, 8% đối với xăng E5 và 7% đối với xăng E10.
Bộ Tài chính giải thích thêm, xăng là nhiên liệu gốc hóa thạch không tái tạo, cần tiêu dùng tiết kiệm và thuộc nhóm mặt hàng thu thuế TTĐB phổ biến tại nhiều quốc gia trên thế giới. Việc duy trì thuế TTĐB đối với xăng phù hợp với mục tiêu kiểm soát phát thải, đáp ứng cam kết của Việt Nam tại Hội nghị COP26 về đạt mức phát thải ròng bằng “0” vào năm 2050.
Khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp
Đây là một trong những nội dung được nhiều doanh nghiệp quan tâm. Cử tri phản ánh tình trạng doanh nghiệp bị buộc điều chỉnh giảm thuế GTGT đã khấu trừ khi đến hạn hợp đồng mà chưa chuyển khoản, nhưng chưa có hướng dẫn rõ ràng về việc kê khai khấu trừ tăng lại sau khi thực hiện thanh toán.
Bộ Tài chính căn cứ theo Điều 4 Nghị định số 144/2026/NĐ-CP ngày 05/05/2026 (sửa đổi, bổ sung điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP) để hướng dẫn thống nhất việc xử lý trường hợp này. Doanh nghiệp được kê khai khấu trừ bổ sung số thuế GTGT đầu vào ngay trong kỳ tính thuế phát sinh chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chính sách giảm thuế, phí và lệ phí hỗ trợ doanh nghiệp năm 2026
Bộ Tài chính cũng hệ thống hóa toàn bộ các giải pháp tài chính đang áp dụng trong năm 2026 nhằm hỗ trợ cộng đồng doanh nghiệp:
- Giảm 2% thuế GTGT: Áp dụng đối với nhóm hàng hóa, dịch vụ đang chịu thuế suất 10% xuống còn 8% đến hết ngày 31/12/2026 theo Nghị quyết số 204/2025/QH15.
- Thuế sử dụng đất nông nghiệp: Kéo dài thời hạn miễn thuế đến hết ngày 31/12/2030 theo Nghị quyết số 216/2025/QH15.
- Phí và lệ phí: Tiếp tục miễn, giảm 46 khoản phí, lệ phí theo Thông tư số 64/2025/TT-BTC, Thông tư số 11/2026/TT-BTC, Thông tư số 29/2026/TT-BTC, Thông tư số 39/2026/TT-BTC và Thông tư số 40/2026/TT-BTC.
- Hỗ trợ hộ kinh doanh và doanh nghiệp siêu nhỏ: Nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT và thuế TNCN của cá nhân kinh doanh lên 01 tỷ đồng/năm; miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp có tổng doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở xuống theo Nghị định số 141/2026/NĐ-CP.
- Gia hạn thời hạn nộp thuế: Thực hiện gia hạn nộp thuế GTGT, TNDN, TNCN và tiền thuê đất năm 2026 theo Nghị định số 245/2026/NĐ-CP ngày 27/06/2026.
Hướng dẫn xử lý khấu trừ thuế GTGT đối với mua trả chậm, trả góp từ 5 triệu đồng trở lên
Theo hướng dẫn tại Công văn 9380/BTC-CST và Nghị định 144/2026/NĐ-CP, hàng hóa mua trả chậm từ 5 triệu đồng trở lên chưa đến hạn thanh toán vẫn được khấu trừ GTGT. Khi đến hạn nếu chưa có chứng từ chuyển khoản phải điều chỉnh giảm; khi thanh toán thực tế sẽ được kê khai khấu trừ bổ sung.
Góc nhìn chuyên gia MAN – Master Accountant Network:
Công văn số 9380/BTC-CST không tạo ra một quy định pháp luật mới độc lập, mà đóng vai trò giải thích chuẩn hóa cách áp dụng Nghị định 144/2026/NĐ-CP. Doanh nghiệp cần lưu ý rằng mốc mấu chốt để cơ quan thuế kiểm tra không nằm ở ngày lập hóa đơn, mà nằm ở “thời điểm đến hạn thanh toán” ghi cụ thể trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng.
Trường hợp chưa đến hạn thanh toán theo hợp đồng
Trường hợp chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng bằng văn bản, doanh nghiệp căn cứ vào hóa đơn GTGT hợp pháp và hợp đồng mua bán để thực hiện kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào bình thường mà chưa bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Trong giai đoạn này, pháp luật chấp nhận điều kiện khấu trừ tạm thời dựa trên cam kết thanh toán trả chậm ghi nhận trên hợp đồng. Kế toán chỉ cần lưu trữ hợp đồng, phụ lục hợp đồng có điều khoản trả chậm rõ ràng cùng hóa đơn GTGT đầu vào hợp lệ.
Trường hợp đã đến hạn nhưng chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Đến thời điểm thanh toán ghi trong hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng, nếu doanh nghiệp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì phải kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ tương ứng với phần giá trị chưa thanh toán ngay tại kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán.
Nghĩa là, kế toán không được chờ đến khi cơ quan thuế thanh tra hay kiểm tra mới điều chỉnh. Ngay tại kỳ tính thuế chứa ngày hết hạn thanh toán theo hợp đồng, nếu chưa chuyển khoản cho bên bán, doanh nghiệp phải chủ động kê khai điều chỉnh giảm chỉ tiêu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trên tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT).
Trường hợp đã có chứng từ thanh toán sau khi điều chỉnh
Sau khi đã kê khai điều chỉnh giảm, vào thời điểm doanh nghiệp thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt cho bên bán và thu thập đủ chứng từ ngân hàng, doanh nghiệp được kê khai khấu trừ bổ sung số thuế GTGT đầu vào này vào kỳ tính thuế phát sinh chứng từ thanh toán.
Hướng dẫn này giải quyết vướng mắc về việc bị mất quyền khấu trừ sau khi đã kê khai giảm. Doanh nghiệp được kê khai khấu trừ bổ sung theo quy định ngay khi nghĩa vụ thanh toán qua ngân hàng hoàn thành.
Ví dụ thực tế về cách kê khai và điều chỉnh thuế GTGT
Để giúp phòng kế toán dễ dàng triển khai thực tế, MAN tổng hợp tình huống mua hàng trả chậm 90 ngày của Công ty A (giá trị chưa thuế 500 triệu đồng, thuế GTGT 8% là 40 triệu đồng, mua ngày 15/07/2026, hạn thanh toán 13/10/2026) qua bảng dòng thời gian xử lý nghiệp vụ dưới đây.
Những hiểu nhầm doanh nghiệp thường gặp khi áp dụng Công văn số 9380/BTC-CST
Trong quá trình tư vấn dịch vụ kế toán và kiểm toán cho các doanh nghiệp, MAN nhận thấy nhiều nhân sự kế toán vẫn mắc phải một số sai sót bản chất khi tiếp cận văn bản này.
Công văn có tạo quy định mới hay không
Hiểu nhầm: Công văn 9380/BTC-CST đưa ra một luật mới về thuế GTGT áp dụng từ tháng 7/2026.
Thực tế: Công văn 9380/BTC-CST không tạo ra pháp lý mới. Văn bản này đóng vai trò trả lời kiến nghị cử tri và giải thích căn cứ theo quy định đã được sửa đổi tại Điều 4 Nghị định số 144/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 05/05/2026). Do đó, căn cứ pháp luật gốc mà doanh nghiệp phải trích dẫn khi giải trình với cơ quan thuế vẫn là Nghị định 144/2026/NĐ-CP và Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
Điều chỉnh giảm có đồng nghĩa mất quyền khấu trừ
Hiểu nhầm: Khi đã kê khai điều chỉnh giảm thuế GTGT do chậm thanh toán qua ngân hàng, doanh nghiệp sẽ vĩnh viễn mất quyền khấu trừ lô hàng đó.
Thực tế: Việc điều chỉnh giảm chỉ là trạng thái tạm thời nhằm đảm bảo nguyên tắc “phải có chứng từ không dùng tiền mặt mới được khấu trừ chính thức”. Ngay khi doanh nghiệp hoàn tất việc chuyển khoản ở bất kỳ thời điểm nào sau đó, quyền khấu trừ sẽ được khôi phục tại kỳ tính thuế có chứng từ.
Có cần hủy hóa đơn hay kê khai lại từ đầu
Hiểu nhầm: Khi điều chỉnh giảm thuế GTGT, doanh nghiệp phải yêu cầu bên bán hủy hóa đơn hoặc lập hóa đơn điều chỉnh; hoặc phải kê khai bổ sung lại tờ khai của tháng phát sinh hóa đơn ban đầu.
Thực tế:
- Không phải hủy hóa đơn GTGT gốc vì hóa đơn được bên bán xuất đúng thời điểm giao hàng.
- Không kê khai lùi lại kỳ ban đầu (tháng 07 trong ví dụ trên). Việc điều chỉnh giảm được thực hiện trực tiếp vào kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán (tháng 10), và kê khai tăng lại thực hiện vào kỳ tính thuế có chứng từ chuyển khoản (tháng 12).
Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi áp dụng Công văn số 9380/BTC-CST
Doanh nghiệp áp dụng Công văn 9380/BTC-CST cần rà soát lại các hợp đồng mua bán từ 5 triệu đồng, theo dõi chặt chẽ hạn thanh toán, chủ động ký phụ lục gia hạn trước khi hết hạn và lưu trữ chứng từ thanh toán ngân hàng đầy đủ để phục vụ giải trình thuế.
Để góp phần giảm rủi ro pháp lý cho các kỳ quyết toán thuế, doanh nghiệp cần tuân thủ các bước quản trị sau:
- Rà soát điều khoản hợp đồng: Mọi giao dịch mua hàng trả chậm từ 5 triệu đồng trở lên phải có hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng bằng văn bản. Thời hạn thanh toán phải được ghi rõ ngày, tháng, năm cụ thể.
- Quản lý phụ lục gia hạn thanh toán: Nếu nhận thấy không thể thanh toán đúng hạn, doanh nghiệp nên chủ động đàm phán với bên bán để ký Phụ lục hợp đồng gia hạn thời hạn thanh toán trước khi thời hạn cũ hết hiệu lực. Khi thời hạn thanh toán được kéo dài hợp pháp bằng phụ lục, doanh nghiệp chưa phải kê khai điều chỉnh giảm thuế GTGT.
- Theo dõi lịch thanh toán sát sao: Bộ phận kế toán cần lập bảng theo dõi chi tiết thời hạn thanh toán theo từng hóa đơn và hợp đồng. Đến ngày hạn định mà chưa chuyển khoản, phải lập thủ tục kê khai điều chỉnh giảm đúng kỳ.
- Lưu trữ đồng bộ chứng từ: Khi thực hiện chuyển khoản bù đắp sau đó, kế toán phải kẹp chung lệnh chi, giấy báo nợ của ngân hàng cùng với hóa đơn và hợp đồng gốc để chứng minh tính hợp lệ khi kê khai khấu trừ bổ sung.
Kết luận
Công văn số 9380/BTC-CST ngày 03/07/2026 của Bộ Tài chính đã làm rõ nguyên tắc áp dụng quy định khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp từ 5 triệu đồng trở lên. Doanh nghiệp cần chủ động kết hợp với Nghị định 144/2026/NĐ-CP và Nghị định 181/2025/NĐ-CP để thực hiện kê khai chính xác theo từng mốc thời gian.
Nếu cần hỗ trợ rà soát hồ sơ thuế hoặc giải đáp các vướng mắc chuyên sâu, quý doanh nghiệp có thể liên hệ với MAN – Master Accountant Network để được tư vấn kịp thời.
Câu hỏi thường gặp
Công văn số 9380/BTC-CST có phải văn bản quy phạm pháp luật không?
Không. Công văn số 9380/BTC-CST là văn bản hành chính giải thích và hướng dẫn thực thi pháp luật thuế, ban hành để trả lời kiến nghị cử tri. Căn cứ pháp lý quy phạm để áp dụng thực tế là Nghị định số 144/2026/NĐ-CP và Nghị định số 181/2025/NĐ-CP.
Chưa thanh toán có được khấu trừ VAT không?
Có. Đối với mua hàng trả chậm, trả góp từ 5 triệu đồng trở lên, nếu chưa đến thời điểm thanh toán ghi trong hợp đồng thì doanh nghiệp vẫn được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào bình thường.
Khi nào phải điều chỉnh giảm thuế GTGT?
Doanh nghiệp phải kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ tại kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán, nếu đến thời điểm thanh toán ghi trên hợp đồng/phụ lục hợp đồng mà vẫn chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Bài viết được tổng hợp và kiểm duyệt chuyên môn bởi Đội ngũ Chuyên gia Thuế và Kiểm toán tại MAN – Master Accountant Network (https://man.net.vn/).

Nội dung liên quan
Tin tức Kế toán - Thuế
Tin tức Kế toán - Thuế
Tin tức Kế toán - Thuế
Tin tức Kế toán - Thuế
Tin tức Kế toán - Thuế
Tin tức Kế toán - Thuế