Việc nắm vững quy định thuế nhà thầu là yếu tố cốt lõi giúp các doanh nghiệp có phát sinh giao dịch thương mại quốc tế tối ưu hóa chi phí và phòng ngừa rủi ro pháp lý. Trong suốt hơn một thập kỷ, Thông tư 103/2014/TT-BTC đóng vai trò là văn bản pháp lý cao nhất điều chỉnh đối tượng này. Tuy nhiên, trước sự phát triển của nền kinh tế số và yêu cầu đồng bộ hóa hệ thống pháp luật, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 69/2025/TT-BTC và Thông tư 20/2026/TT-BTC nhằm thay thế các nội dung cũ. Sự chuyển dịch này thay đổi căn bản cách tiếp cận quản lý thuế đối với các nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam.

Quy định thuế nhà thầu nước ngoài hiện hành gồm những nội dung nào?

Để xây dựng một hệ thống quản trị thuế vững chắc, trước tiên doanh nghiệp cần hiểu rõ các cấu phần cơ bản cấu thành nên nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam. Quy định hiện hành tập trung vào việc làm rõ đối tượng, phương pháp tính và trách nhiệm kê khai của các bên liên quan.

Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu (FCT)

Thuế nhà thầu nước ngoài (FCT – Foreign Contractor Tax) không phải là một sắc thuế độc lập mà là cơ chế thu thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký kết với tổ chức, cá nhân Việt Nam.

Điểm mấu chốt để xác định một giao dịch có thuộc phạm vi điều chỉnh hay không nằm ở nơi dịch vụ được tiêu dùng và thực hiện. Nếu dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng tại Việt Nam, dù nhà thầu không có cơ sở thường trú, nghĩa vụ thuế vẫn phát sinh. Ngược lại, các hoạt động thương mại thuần túy như mua bán hàng hóa giao nhận tại cửa khẩu quốc tế không kèm theo dịch vụ dịch chuyển vào nội địa thường nằm ngoài phạm vi chịu thuế này.

Các phương pháp tính thuế nhà thầu hiện hành

Hệ thống pháp luật thuế nhà thầu trước đây cho phép áp dụng ba phương pháp tính thuế linh hoạt nhằm phù hợp với điều kiện vận hành của từng đối tượng. Tuy nhiên, theo quy định hiện hành, phương pháp hỗn hợp đã chính thức bị bãi bỏ. Do đó, hiện nay nhà thầu nước ngoài chỉ còn áp dụng hai phương pháp tính thuế chính sau:

  • Phương pháp khấu trừ (Kê khai): Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí thực tế. Để áp dụng phương pháp này, nhà thầu phải đáp ứng các điều kiện khắt khe như có cơ sở thường trú tại Việt Nam, thời hạn thực hiện hợp đồng từ 183 ngày trở lên và áp dụng chế độ kế toán Việt Nam đầy đủ.
  • Phương pháp trực tiếp (Tỷ lệ phần trăm trên doanh thu): Đây là phương pháp phổ biến nhất trong thực tế. Bên phía Việt Nam chịu trách nhiệm khấu trừ trực tiếp một tỷ lệ phần trăm thuế GTGT và TNDN cố định trên doanh thu trước khi thanh toán cho nhà thầu ngoại. Phương pháp này giảm thiểu gánh nặng thủ tục hành chính cho nhà thầu khi họ không đủ điều kiện thiết lập hệ thống kế toán nội địa.

Quy định về nghĩa vụ đăng ký, kê khai và khấu trừ thuế tại nguồn

Về nguyên tắc vận hành, bên Việt Nam ký kết hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm đăng ký thuế, khấu trừ tiền thuế và nộp vào ngân sách nhà nước thay cho nhà thầu. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu và nộp thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài đối với trường hợp khai theo từng lần phát sinh.

Trong bối cảnh công nghệ số phát triển, quy định hiện hành cũng mở ra cơ chế cho phép các nhà thầu cung cấp dịch vụ số xuyên biên giới được trực tiếp đăng ký, kê khai và nộp thuế trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử dành cho nhà cung cấp nước ngoài của Tổng cục Thuế mà không cần thông qua đại lý hoặc bên Việt Nam khấu trừ thay trong một số trường hợp đặc biệt.

Quy trình đăng ký kê khai và khấu trừ thuế nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam
Quy trình đăng ký kê khai và khấu trừ thuế nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam

Bảng so sánh thay đổi của quy định mới so với Thông tư 103/2014/TT-BTC

Để giúp các nhà quản trị tài chính có góc nhìn đối chiếu trực quan, bảng dưới đây làm rõ những thay đổi mang tính bản lề giữa quy định cũ và hệ thống quy định hiện hành:

Tiêu chí so sánh Quy định cũ (Thông tư 103/2014/TT-BTC) Quy định mới (Thông tư 69/2025/TT-BTC và Thông tư 20/2026/TT-BTC)
Phạm vi đối tượng Quy định chung chung, chưa bao quát các mô hình kinh doanh trực tuyến hiện đại. Bổ sung rõ ràng nhóm thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số xuyên biên giới của các nhà cung cấp như Facebook, Google, TikTok, Amazon Web Services (AWS), Microsoft.
Dịch vụ tiêu dùng ngoài VN Miễn thuế đối với một số dịch vụ tiêu dùng ngoài Việt Nam như quảng cáo, đào tạo truyền thống. Loại trừ ưu đãi đối với các dịch vụ thực hiện trực tuyến qua internet (quảng cáo online, đào tạo trực tuyến).
Cung cấp kèm dịch vụ Đánh thuế GTGT và TNDN trên toàn bộ giá trị hợp đồng nếu không tách riêng được cấu phần dịch vụ. Chỉ tính thuế GTGT trên phần dịch vụ; hàng hóa chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu nhằm tránh đánh thuế trùng.
Phương pháp hỗn hợp Cho phép áp dụng như một phương pháp tính thuế độc lập, chính thức. Chính thức bãi bỏ phương pháp hỗn hợp, đơn giản hóa quy trình quản lý thuế về hai phương pháp chính (Kê khai hoặc Trực tiếp).

Sự so sánh này phản ánh xu hướng số hóa và chuẩn hóa của cơ quan thuế, đồng thời loại bỏ những khoảng trống pháp lý vốn dễ bị lợi dụng để tránh thuế trong kỷ nguyên công nghệ.

4 Thay đổi trọng yếu về thuế nhà thầu doanh nghiệp bắt buộc phải biết

Đi sâu vào khía cạnh kỹ thuật nghiệp vụ, các văn bản mới đã điều chỉnh trực tiếp cách xác định nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp mà bộ phận kế toán cần đặc biệt lưu ý.

Đưa hoạt động thương mại điện tử và dịch vụ số vào diện chịu thuế rõ ràng

Sự bùng nổ của các nền tảng xuyên biên giới đã thúc đẩy cơ quan quản lý siết chặt hành lang pháp lý. Điểm a khoản 1 Điều 7 Thông tư số 20/2026/TT-BTC quy định cụ thể đối tượng chịu thuế bao gồm cả các doanh nghiệp nước ngoài có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử và kinh doanh dựa trên nền tảng số tại Việt Nam.

Thay đổi này đồng nghĩa với việc toàn bộ dòng tiền chi trả cho các dịch vụ phần mềm đám mây, quảng cáo mạng xã hội, dịch vụ lưu trữ dữ liệu trực tuyến cung cấp bởi các thực thể như Microsoft, Amazon Web Services (AWS) đều phải được khấu trừ thuế nhà thầu nghiêm ngặt trước khi chuyển ra nước ngoài. Doanh nghiệp Việt Nam không thể lấy lý do nhà thầu không hiện diện vật lý tại Việt Nam để né tránh việc kê khai các khoản thuế này.

Loại bỏ hoàn toàn phương pháp tính thuế hỗn hợp

Việc loại bỏ hoàn toàn phương pháp hỗn hợp là bước đi cải cách hành chính lớn của Bộ Tài chính. Trong thực tế trước đây, phương pháp này thường gây lúng túng cho cả doanh nghiệp lẫn cán bộ thuế khi phải vừa theo dõi khấu trừ thuế GTGT vừa tính tỷ lệ phần trăm thuế TNDN.

Theo quy định mới, nhà thầu nước ngoài chỉ được chọn một trong hai con đường rõ ràng: hoặc kê khai hoàn toàn (nếu đủ điều kiện kế toán) hoặc nộp thuế theo tỷ lệ phần trăm trực tiếp trên doanh thu. Đối với các hợp đồng cũ đang áp dụng phương pháp hỗn hợp, doanh nghiệp cần lưu ý áp dụng các điều khoản chuyển tiếp tại khoản 4 Điều 10 Thông tư số 20/2026/TT-BTC để thực hiện điều chỉnh phương pháp nộp thuế phù hợp mà không làm gián đoạn tiến độ thực hiện dự án.

Cơ chế tính thuế GTGT mới đối với hợp đồng cung cấp hàng hóa kèm dịch vụ

Một trong những cải cách mang lại lợi ích lớn nhất cho doanh nghiệp là cơ chế tính thuế GTGT đối với hợp đồng cung cấp hàng hóa có kèm theo dịch vụ tại Việt Nam (như lắp đặt, chạy thử, bảo hành).

Trước đây, if doanh nghiệp không tách bạch được giá trị, cơ quan thuế sẽ áp thuế GTGT lên toàn bộ giá trị hợp đồng, dẫn đến việc hàng hóa vừa bị đánh thuế GTGT khâu nhập khẩu, vừa bị đánh thuế GTGT nhà thầu. Quy định mới tại điểm c khoản 3 Điều 9 Thông tư số 69/2025/TT-BTC đã tháo gỡ nút thắt này bằng cách quy định rõ: phần giá trị hàng hóa chỉ chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu, chỉ có phần dịch vụ đi kèm mới thuộc đối tượng chịu thuế GTGT nhà thầu. Điều này giúp loại bỏ hoàn toàn rủi ro trùng thuế, tiết kiệm chi phí thuế đáng kể cho các dự án mua sắm máy móc thiết bị quy mô lớn.

Siết chặt định nghĩa dịch vụ thực hiện hoàn toàn ngoài Việt Nam

Trước đây, nhiều doanh nghiệp thường vận dụng kẽ hở “dịch vụ thực hiện ngoài Việt Nam” để không kê khai thuế nhà thầu đối với các hợp đồng dịch vụ kỹ thuật, quảng cáo hoặc môi giới được xử lý tại nước ngoài.

Tuy nhiên, các quy định mới tại Thông tư 69/2025/TT-BTC và Thông tư 20/2026/TT-BTC đã thu hẹp đáng kể phạm vi này. Mọi dịch vụ được thực hiện trực tuyến, cung cấp thông qua môi trường internet và được tiêu dùng bởi các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam đều bị coi là phát sinh thu nhập tại Việt Nam và phải chịu thuế. Ranh giới giữa dịch vụ ngoại tuyến thuần túy tại nước ngoài và dịch vụ trực tuyến đã được phân định rõ ràng, đòi hỏi doanh nghiệp phải đánh giá lại toàn bộ các hợp đồng dịch vụ công nghệ thông tin quốc tế đang vận hành.

Bảng tỷ lệ thuế nhà thầu theo từng ngành nghề, dịch vụ

Mỗi loại hình hoạt động sản xuất, kinh doanh và cung ứng dịch vụ của nhà thầu nước ngoài sẽ tương ứng với các mức thuế suất thuế nhà thầu nước ngoài khác nhau. Việc tra cứu chính xác tỷ lệ này quyết định tính chính xác của dòng tiền thanh toán và tính toán chi phí dự án của doanh nghiệp.

Dưới đây là bảng tổng hợp chi tiết tỷ lệ phần trăm thuế tính trên doanh thu tính thuế áp dụng đối với các hoạt động kinh doanh phổ biến theo quy định hiện hành:

Loại dịch vụ / Hoạt động kinh doanh Tỷ lệ thuế GTGT Tỷ lệ thuế TNDN Căn cứ pháp lý và Ghi chú
Quảng cáo trực tuyến (Google, Facebook, TikTok…) 5% 5% Dịch vụ số xuyên biên giới tiêu dùng tại Việt Nam
Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát 5% 5% Thuộc nhóm dịch vụ thông thường
Bản quyền, cung cấp phần mềm Không chịu thuế 10% Bản quyền công nghệ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT
Cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải 5% 2% Áp dụng cho thuê thiết bị có kèm hoặc không kèm vận hành
Cung cấp hàng hóa kèm dịch vụ tại Việt Nam Chỉ tính trên dịch vụ Áp dụng trên toàn bộ Điểm mới nổi bật tránh đánh thuế trùng
Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu 3% 2% Tính trên toàn bộ giá trị công trình bao thầu
Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu 5% 2% Chỉ tính trên giá trị phần xây dựng, lắp đặt

Bảng thuế suất trên cho thấy sự phân hóa rõ rệt giữa các nhóm ngành dịch vụ có hàm lượng chất xám cao như bản quyền (10% thuế TNDN) so với các dịch vụ thông thường (5% thuế TNDN). Doanh nghiệp cần lưu ý rà soát kỹ lường các điều khoản trong hợp đồng để áp dụng đúng mã ngành, tránh việc áp sai thuế suất dẫn đến nguy cơ bị truy thu và phạt chậm nộp từ cơ quan thuế.

Bảng tra cứu nhanh tỷ lệ thuế nhà thầu FCT hiện hành
Bảng tra cứu nhanh tỷ lệ thuế nhà thầu FCT hiện hành

Lộ trình thay thế Thông tư 103/2014/TT-BTC diễn ra thế nào?

Sự ra đời của các văn bản quy phạm pháp luật mới không phủ quyết hoàn toàn Thông tư 103/2014/TT-BTC ngay lập tức mà được thực hiện theo một lộ trình phân tách sắc thuế rõ ràng, bài bản nhằm tránh gây xáo trộn cho người nộp thuế.

Sự tách biệt giữa Thuế GTGT và Thuế TNDN nhà thầu

Trước đây, Thông tư 103 đóng vai trò là một văn bản hợp nhất hướng dẫn đồng thời cả hai sắc thuế GTGT và TNDN cho nhà thầu nước ngoài. Cách thiết kế này tuy gọn nhẹ nhưng dần phát sinh bất cập khi các luật thuế chuyên ngành (Luật Thuế GTGT và Luật Thuế TNDN) có những sửa đổi độc lập.

Để khắc phục tình trạng này, cơ quan lập pháp đã thực hiện giải pháp tách bạch. Theo đó, các nội dung liên quan đến thuế GTGT nhà thầu được chuyển sang điều chỉnh bởi Thông tư 69/2025/TT-BTC, trong khi các nội dung về thuế TNDN nhà thầu được tích hợp vào Thông tư 20/2026/TT-BTC. Sự tách biệt này giúp các thông tư hướng dẫn bám sát tinh thần của luật gốc, tạo sự nhất quán trong hệ thống văn bản pháp luật về thuế.

Danh sách các điều khoản cốt lõi của Thông tư 103 chính thức hết hiệu lực

Kể từ ngày các thông tư mới có hiệu lực thi hành, phần lớn các chương mục quan trọng của Thông tư 103/2014/TT-BTC đã chính thức được thay thế. Cụ thể, các điều khoản điều chỉnh đối tượng chịu thuế GTGT (Điều 6), phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp và khấu trừ (Điều 9, Điều 12, Điều 15) đã hết hiệu lực theo hướng dẫn tại Thông tư 69/2025/TT-BTC.

Đồng thời, các quy định về đối tượng áp dụng thuế TNDN (Điều 1, Điều 2), thu nhập chịu thuế (Điều 7) và các phương pháp tính thuế TNDN tương ứng (Điều 10, Điều 13, Điều 16) cũng bị bãi bỏ bởi Thông tư 20/2026/TT-BTC. Do đó, khi tra cứu nghĩa vụ thuế cho các hợp đồng phát sinh mới, doanh nghiệp không còn áp dụng trực tiếp các điều khoản của Thông tư 103 mà phải dẫn chiếu sang hệ thống thông tư mới.

Những điểm bổ sung mới: Các trường hợp được miễn thuế nhà thầu đột phá

Bên cạnh việc siết chặt quản lý, quy định mới cũng mở ra những cơ chế thông thoáng, hỗ trợ dòng vốn ngoại và hoạt động sản xuất xuất khẩu thông qua các điều khoản miễn thuế cụ thể.

Miễn thuế TNDN đối với hoạt động tái cơ cấu nội bộ tập đoàn

Đây là quy định hỗ trợ cho các tập đoàn đa quốc gia đang có dòng vốn đầu tư tại Việt Nam. Theo quy định cũ, việc chuyển nhượng vốn giữa các công ty thành viên trong cùng một tập đoàn vẫn có thể bị áp thuế TNDN nhà thầu nếu phát sinh chênh lệch giá trị.

Tuy nhiên, điểm m khoản 2 Điều 7 Thông tư số 20/2026/TT-BTC đã chính thức miễn thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn nội bộ tập đoàn, miễn là giao dịch đó không làm thay đổi cấu trúc công ty mẹ tối cao và không phát sinh thu nhập thực tế ra ngoài tập đoàn. Quy định này giúp đơn giản hóa thủ tục, giảm chi phí giao dịch và khuyến khích các tập đoàn lớn thực hiện tái cấu trúc, tối ưu hóa nguồn lực đầu tư tại thị trường Việt Nam.

Miễn thuế nhà thầu cho hoạt động cung cấp nguyên vật liệu sản xuất xuất khẩu

Nhằm mục tiêu hỗ trợ chuỗi cung ứng và thúc đẩy xuất khẩu, điểm n khoản 2 Điều 7 Thông tư số 20/2026/TT-BTC bổ sung quy định miễn thuế nhà thầu đối với hoạt động bán nguyên liệu, vật tư tại kho ngoại quan hoặc khu phi thuế quan cho các doanh nghiệp Việt Nam để nhập khẩu trực tiếp phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu hoặc gia công xuất khẩu.

Quy định này tháo gỡ rào cản chi phí cho các nhà cung ứng nước ngoài khi đặt kho hàng tại Việt Nam, giúp các doanh nghiệp sản xuất trong nước dễ dàng tiếp cận nguồn nguyên liệu đầu vào ổn định với giá thành cạnh tranh hơn. Đồng thời, doanh nghiệp cũng cần lưu ý thêm về các quy định liên quan đến hoàn thuế GTGT đối với sản phẩm xuất khẩu để tối ưu hóa tối đa dòng tiền.

Giải pháp chuyển tiếp và rà soát rủi ro thuế nhà thầu cho doanh nghiệp

Sự thay đổi của hệ thống pháp lý luôn đi kèm với các rủi ro vận hành nếu doanh nghiệp không chủ động có phương án thích ứng và chuyển đổi kịp thời.

Phân biệt cơ chế giá hợp đồng Net và Gross khi tính thuế nhà thầu

Đây là lỗi phổ biến nhất khiến nhiều doanh nghiệp Việt Nam bị truy thu thuế khi có cơ quan thuế thanh tra. Bản chất của việc này nằm ở điều khoản giá trị hợp đồng được quy định là Net (không bao gồm thuế tại Việt Nam) hay Gross (đã bao gồm thuế).

Để làm rõ, chúng ta cùng phân tích tình huống thực tế sau: Doanh nghiệp A tại Việt Nam ký hợp đồng dịch vụ tư vấn với một nhà thầu Singapore. Giá trị hợp đồng thanh toán cho đối tác là 100.000 USD. Thuế suất FCT đối với dịch vụ tư vấn là 5% GTGT và 5% TNDN.

Trường hợp 1: Hợp đồng quy định giá Gross (100.000 USD đã bao gồm thuế)

  • Doanh thu tính thuế TNDN và GTGT = 100.000 USD.
  • Thuế GTGT khấu trừ = 100.000 USD x 5% = 5.000 USD.
  • Thuế TNDN khấu trừ = 100.000 USD x 5% = 5.000 USD.
  • Số tiền thực tế doanh nghiệp Việt Nam chuyển trả cho nhà thầu nước ngoài = 100.000 – 5.000 – 5.000 = 90.000 USD.

Trường hợp 2: Hợp đồng quy định giá Net (100.000 USD chưa bao gồm thuế – Doanh nghiệp Việt Nam chịu thuế thay)

  • Lúc này, kế toán bắt buộc phải quy đổi doanh thu Net sang doanh thu Gross (Gross-up) trước khi tính thuế.
  • Doanh thu tính thuế TNDN = Doanh thu Net / (1 – Tỷ lệ thuế TNDN) = 100.000 / (1 – 5%) = 105.263 USD.
  • Thuế TNDN nộp thay = 105.263 USD x 5% = 5.263 USD.
  • Doanh thu tính thuế GTGT = Doanh thu tính thuế TNDN / (1 – Tỷ lệ thuế GTGT) = 105.263 / (1 – 5%) = 110.803 USD.
  • Thuế GTGT nộp thay = 110.803 USD x 5% = 5.540 USD.
  • Tổng số tiền thuế nhà thầu doanh nghiệp Việt Nam phải nộp thay là 10.803 USD (lớn hơn hẳn con số 10.000 USD nếu tính trên giá Gross).
So sánh cách tính thuế nhà thầu theo giá Net và giá Gross
So sánh cách tính thuế nhà thầu theo giá Net và giá Gross

Quy trình 3 bước rà soát hợp đồng nhà thầu nước ngoài để tối ưu chi phí

Để chủ động kiểm soát rủi ro và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế, doanh nghiệp nên áp dụng quy trình rà soát tiêu chuẩn gồm ba bước sau:

  • Bước 1: Phân loại chính xác bản chất giao dịch. Doanh nghiệp cần bóc tách rõ hợp đồng là cung cấp hàng hóa thuần túy, cung cấp dịch vụ hay hỗn hợp hàng hóa kèm dịch vụ. Việc xác định sai bản chất giao dịch là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến việc áp sai thuế suất thuế nhà thầu.
  • Bước 2: Tách biệt rõ ràng giá trị dịch vụ trong các điều khoản hợp đồng. Tận dụng tối đa ưu đãi của quy định mới, doanh nghiệp cần thương thảo với nhà thầu để tách riêng phần giá trị máy móc, thiết bị (chỉ chịu thuế khâu nhập khẩu) và phần giá trị dịch vụ lắp đặt, bảo dưỡng (chịu thuế nhà thầu). Khoản tách biệt này phải được thể hiện rõ ràng trên hóa đơn và hợp đồng thương mại.
  • Bước 3: Xác định rõ cơ chế giá hợp đồng là Net hay Gross. Điều khoản này quyết định bên nào sẽ thực tế gánh chịu chi phí thuế nhà thầu. Đối với các giao dịch phức tạp, doanh nghiệp có thể cân nhắc sử dụng dịch vụ kế toán chuyên nghiệp từ các đơn vị uy tín như MAN – Master Accountant Network để được tư vấn thiết lập điều khoản quy đổi thu nhập tính thuế một cách chính xác nhất, bảo vệ tối đa lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp trước các đợt thanh tra thuế thực tế.

Câu hỏi thường gặp về quy định thuế nhà thầu

Thông tư 103/2014/TT-BTC đã hết hiệu lực hoàn toàn chưa?

Thông tư 103/2014/TT-BTC chưa bị bãi bỏ bằng một văn bản duy nhất mà bị thay thế từng phần theo lộ trình hiệu lực của các thông tư chuyên ngành mới. Cụ thể, phần hướng dẫn về thuế GTGT đã bị thay thế bởi Thông tư 69/2025/TT-BTC và phần hướng dẫn về thuế TNDN bị bãi bỏ bởi Thông tư 20/2026/TT-BTC. Do đó, về mặt thực tế áp dụng, toàn bộ các nội dung cốt lõi của Thông tư 103 đã được chuyển giao sang hệ thống quy định mới.

Nhà thầu nước ngoài bán hàng qua kho ngoại quan có phải nộp thuế nhà thầu không?

Theo quy định mới nhất tại Thông tư 20/2026/TT-BTC, nhà thầu nước ngoài bán hàng hóa tại kho ngoại quan, khu phi thuế quan sẽ được miễn thuế TNDN nhà thầu nếu hàng hóa đó được doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu trực tiếp để phục vụ cho mục đích gia công hoặc sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Các trường hợp bán hàng qua kho ngoại quan nhằm mục đích tiêu dùng nội địa thông thường khác vẫn thuộc đối tượng chịu thuế theo quy định.

Chi phí quảng cáo trên Facebook, Google xử lý thuế nhà thầu thế nào theo quy định mới?

Theo quy định mới, dịch vụ quảng cáo trực tuyến trên các nền tảng xuyên biên giới như Facebook, Google, TikTok được định nghĩa là dịch vụ số tiêu dùng tại Việt Nam, thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu với tỷ lệ 5% GTGT và 5% TNDN. Trong tình huống thực tế, khi Doanh nghiệp B thanh toán trực tiếp cho Google qua thẻ tín dụng với số tiền Net trên hóa đơn là 100 triệu đồng và phía nhà thầu chưa thu thuế trực tiếp từ tài khoản này, doanh nghiệp Việt Nam có nghĩa vụ phải tự khấu trừ, nộp thay thuế nhà thầu theo phương pháp quy đổi dòng tiền (Gross-up). Theo đó, doanh thu tính thuế TNDN được xác định là 105,26 triệu đồng (thuế TNDN nộp thay là 5,26 triệu đồng), doanh thu tính thuế GTGT là 110,8 triệu đồng (thuế GTGT nộp thay là 5,54 triệu đồng), đưa tổng số thuế nhà thầu phải nộp thay lên 10,8 triệu đồng; sau khi hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ thuế này, doanh nghiệp mới chính thức được tính khoản 100 triệu đồng chi phí quảng cáo vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế.

Kết luận

Sự chuyển dịch từ Thông tư 103 sang hệ thống quy định mới phản ánh rõ nét tư duy quản lý thuế hiện đại, minh bạch và bắt kịp xu thế kinh tế số. Việc chủ động cập nhật các thay đổi trọng yếu về đối tượng áp dụng, loại bỏ phương pháp hỗn hợp cũng như các cơ chế miễn thuế đột phá sẽ giúp doanh nghiệp không chỉ tuân thủ đúng pháp luật mà còn tìm kiếm được các cơ hội tối ưu hóa chi phí vận hành hiệu quả. Đối diện với các giao dịch quốc tế phức tạp, việc thiết lập một quy trình rà soát hợp đồng chặt chẽ chính là giải pháp tối ưu giúp doanh nghiệp phát triển bền vững trên thị trường toàn cầu.

Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network

  • Địa chỉ: Số 19A, đường 43, phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
  • Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
  • Email: man@man.net.vn

Phụ trách sản xuất nội dung bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong ngành Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chúng tôi sử dụng cookie và các công nghệ tracking khác như Google Analytics... để cải thiện trải nghiệm duyệt web của bạn.