Thông tư số 91/2026/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 30/06/2026 đánh dấu bước ngoặt lớn trong công tác quản lý hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử tại Việt Nam. Văn bản này hướng dẫn chi tiết các quy định của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định số 254/2026/NĐ-CP, mang lại những thay đổi căn bản trong quy trình xử lý nghiệp vụ thuế của doanh nghiệp. Để có cái nhìn toàn diện trước khi đi sâu vào phân tích chuyên môn, quý độc giả có thể xem qua phần tổng hợp nhanh các thông số pháp lý cốt lõi của văn bản này.

Thông tư số 91/2026/TT-BTC là gì

Xét về mặt nguồn gốc pháp lý dựa trên văn bản gốc thì Thông tư số 91/2026/TT-BTC là văn bản quy phạm pháp luật do Thứ trưởng Bộ Tài chính Cao Anh Tuấn ký ban hành thay mặt Bộ trưởng. Văn bản này đóng vai trò hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 và Nghị định số 254/2026/NĐ-CP của Chính phủ.

Phạm vi điều chỉnh của thông tư bao quát toàn bộ các khâu từ đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử; định dạng dữ liệu; quy trình ủy nhiệm lập hóa đơn; phương án xử lý hóa đơn, chứng từ điện tử đã lập bị sai sót; ký hiệu mẫu số và ký hiệu hóa đơn; các trường hợp ngừng hoặc tạm ngừng sử dụng hóa đơn; cho đến quy định về điều kiện kỹ thuật, nhân sự đối với các tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. Đối tượng áp dụng trực tiếp là toàn bộ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các cơ quan quản lý thuế các cấp.

Nhằm giúp người nộp thuế dễ dàng tra cứu nhanh thông tin nguồn gốc của văn bản pháp quy này, bảng dữ liệu dưới đây tổng hợp đầy đủ các thông tin pháp lý quan trọng:

Tiêu chí Thông tin chi tiết
Số hiệu văn bản 91/2026/TT-BTC
Cơ quan ban hành Bộ Tài chính
Người ký ban hành Thứ trưởng Cao Anh Tuấn (Ký thay Bộ trưởng)
Ngày ban hành 30/06/2026
Ngày có hiệu lực 01/07/2026
Văn bản bị thay thế hoàn toàn Thông tư số 32/2025/TT-BTC ngày 31/05/2025
Văn bản liên quan trực tiếp Nghị định số 254/2026/NĐ-CP và Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15

Thông tin pháp lý rõ ràng này là cơ sở vững chắc để kế toán doanh nghiệp thực hiện các nghiệp vụ khai báo, đối chiếu hóa đơn chứng từ một cách chính xác nhất theo đúng tiến trình thời gian quy định.

Những điểm mới nổi bật của Thông tư số 91/2026/TT-BTC

Quy định mới về đăng ký và sử dụng hóa đơn điện tử kể từ 1/7/2026 theo Thông tư 91/2026/TT-BTC
Quy định mới về đăng ký và sử dụng hóa đơn điện tử kể từ 1/7/2026 theo Thông tư 91/2026/TT-BTC

Nhằm hướng tới mục tiêu tối ưu hóa công tác quản lý thuế và số hóa toàn diện quy trình giao dịch hành chính công, văn bản pháp luật mới này đã đưa vào nhiều thay đổi mang tính đột phá về mặt công nghệ và quản trị rủi ro. Phần tóm lược dưới đây đóng vai trò như một bản tổng hợp nhanh giúp người quản trị nắm bắt nhanh các điểm cốt lõi trước khi đi vào phân tích quy trình chi tiết.

Quy định mới về đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

Hệ thống thông tin quản lý thuế của Tổng cục Thuế sẽ tự động kết nối và đối chiếu thông tin sinh trắc học của người đại diện theo pháp luật với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong vòng 01 ngày làm việc kể từ khi nhận tờ khai để loại bỏ triệt để các doanh nghiệp ảo.

Quy định mới về lập hóa đơn điện tử

Cấu trúc lập hóa đơn được chuẩn hóa chặt chẽ hơn với việc bổ sung các ký hiệu mẫu số và chữ cái định dạng đặc thù (như chữ F cho hóa đơn hoàn thuế, chữ X cho hóa đơn thương mại điện tử) để cơ quan thuế tự động phân loại dữ liệu đầu vào.

Quy định mới về xử lý hóa đơn điện tử đã lập

Nghiệp vụ xử lý hóa đơn sai sót được đơn giản hóa tối đa khi cho phép lập một hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn lập sai trong cùng một tháng, đồng thời miễn lập văn bản thỏa thuận giấy trong nhiều trường hợp giao dịch điện tử.

Quy định mới về sử dụng hóa đơn điện tử

Cơ quan thuế áp dụng cơ chế giám sát thời gian thực dựa trên phân tích rủi ro tự động, đồng thời chi ngân sách tối đa 150 tỷ đồng mỗi năm cho chương trình “Hóa đơn may mắn” nhằm thúc đẩy văn hóa tiêu dùng minh bạch.

Nhằm giúp người đọc có cái nhìn trực quan và nhanh chóng nắm bắt được bản chất của các sửa đổi này, bảng tổng hợp dưới đây sẽ khái quát toàn bộ những thay đổi trọng yếu nhất:

Nội dung thay đổi Quy định cũ (Thông tư 32/2025/TT-BTC) Quy định mới (Thông tư 91/2026/TT-BTC)
Xác minh thông tin đăng ký Đối chiếu thông tin đăng ký thuế thông thường, chưa tích hợp sâu dữ liệu định danh dân cư. Tự động đối chiếu thông tin sinh trắc học với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư trong vòng 24 giờ.
Cấu trúc ký hiệu mẫu Giới hạn một số loại ký hiệu cơ bản, chưa phân tách sâu các nhóm ngành đặc thù. Bổ sung ký hiệu chi tiết cho hóa đơn thương mại điện tử (X), hóa đơn hoàn thuế (F), tem vé điện tử (G, H).
Giao dịch xử lý sai sót Phải lập văn bản thỏa thuận sai sót bằng giấy hoặc ký số cho mọi trường hợp điều chỉnh/thay thế. Miễn lập văn bản thỏa thuận khi giao dịch trên nền tảng thương mại điện tử hoặc gửi bảng tổng hợp dữ liệu.
Xử lý sai sót hàng loạt Phải thực hiện điều chỉnh hoặc thay thế riêng lẻ cho từng hóa đơn phát sinh sai sót. Cho phép lập một hóa đơn điều chỉnh/thay thế kèm bảng kê cho nhiều hóa đơn sai sót của cùng một khách hàng trong tháng.
Kênh truyền dữ liệu trực tiếp Quy định điều kiện kết nối chung, chưa chi tiết hóa các chuẩn giao thức đồng bộ kỹ thuật. Bắt buộc kết nối qua kênh thuê riêng/MPLS VPN Layer 3 (tối thiểu 5 Mbps), giao thức SOAP và Web Service.

Sự chuyển dịch mang tính hệ thống này đòi hỏi bộ phận kế toán của các đơn vị phải nhanh chóng nghiên cứu kỹ quy trình vận hành thực tế được quy định chi tiết ở phần tiếp theo.

Quy định mới về hóa đơn điện tử theo Thông tư số 91/2026/TT-BTC

Để triển khai áp dụng một cách mượt mà và tránh các rủi ro bị khóa cổng truyền nhận dữ liệu hóa đơn, các tổ chức kinh tế cần nắm rõ quy trình nghiệp vụ bốn bước từ đăng ký, lập, xử lý sai sót đến quản lý trạng thái sử dụng hóa đơn.

Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử

Người nộp thuế tiến hành nộp Tờ khai đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được kết nối với Tổng cục Thuế. Đối với doanh nghiệp chuyển dữ liệu trực tiếp, việc nộp tờ khai có thể thực hiện thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

Trong thời hạn 01 ngày làm việc, hệ thống tự động đối chiếu dữ liệu định danh và sinh trắc học của người đại diện pháp luật.

  • Nếu thông tin khớp đúng, hệ thống gửi email/SMS đề nghị xác nhận. Người nộp thuế phải phản hồi xác nhận ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là ngày làm việc tiếp theo.
  • Nếu quá hạn xác nhận hoặc thông tin không khớp đúng, hệ thống sẽ tự động ban hành Thông báo không chấp nhận đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo Mẫu số 01/TB-ĐKĐT.
  • Trường hợp người đại diện pháp luật đang đồng thời làm đại diện cho một đơn vị khác đã ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế, hoặc đơn vị thuộc diện rủi ro cao, cơ quan thuế sẽ ra Mẫu số 01/TB-BSTT-NNT yêu cầu giải trình trong 03 ngày làm việc hoặc tiến hành xác minh thực tế tại trụ sở.

Các tiêu chí xác định người nộp thuế rủi ro cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử bao gồm: chủ doanh nghiệp nằm trong danh sách giao dịch đáng ngờ của Luật Phòng, chống rửa tiền; chủ doanh nghiệp có liên quan đến các vụ án gian lận, mua bán hóa đơn đã có kết luận của cơ quan chức năng; doanh nghiệp đăng ký địa chỉ trụ sở tại căn hộ chung cư không được phép kinh doanh hoặc địa giới hành chính mơ hồ; hoặc người đại diện đang quản lý một pháp nhân khác có trạng thái mã số thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục đóng mã.

Lập hóa đơn điện tử

Tất cả các hóa đơn điện tử khi khởi tạo phải tuân thủ nghiêm ngặt định dạng ngôn ngữ XML, gồm hai thành phần bắt buộc là dữ liệu nghiệp vụ hóa đơn và dữ liệu chữ ký số (đối với hóa đơn có mã của cơ quan thuế sẽ có thêm thành phần chứa mã của cơ quan thuế).

Cấu trúc ký hiệu mẫu hóa đơn điện tử sử dụng một chữ số tự nhiên từ 1 đến 9 để biểu thị loại hóa đơn:

  • Số 1: Hóa đơn giá trị gia tăng.
  • Số 2: Hóa đơn bán hàng.
  • Số 3: Hóa đơn bán tài sản công.
  • Số 4: Hóa đơn bán hàng dự trữ quốc gia.
  • Số 5: Các loại tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử.
  • Số 6: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ hoặc phiếu xuất kho gửi bán đại lý điện tử.
  • Số 7: Hóa đơn thương mại điện tử.
  • Số 8: Hóa đơn giá trị gia tăng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí.
  • Số 9: Hóa đơn bán hàng tích hợp biên lai thu thuế, phí, lệ phí.

Ký hiệu hóa đơn điện tử gồm sáu ký tự ghép nối phía sau ký hiệu mẫu để phản ánh chi trạng thái có mã hay không có mã (C hoặc K), năm lập hóa đơn (hai chữ số cuối của năm dương lịch), và loại hình hóa đơn (T, D, L, M, N, B, G, H, X, F).

Đối với hóa đơn giá trị gia tăng kiêm tờ khai hoàn thuế dành cho người nước ngoài xuất cảnh, kết cấu hóa đơn bắt buộc chia làm ba phần riêng biệt rõ ràng: Phần A do doanh nghiệp bán hàng hoàn thuế lập bằng cả tiếng Việt và tiếng Anh; Phần B do cơ quan hải quan tại cửa khẩu xác nhận kết quả kiểm tra thực tế; Phần C do ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế lập khi chi trả tiền hoàn thuế cho du khách.

Quy trình ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử cũng được siết chặt hơn khi bắt buộc phải lập bằng văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng chi tiết, đồng thời cả bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm đều phải công bố công khai việc ủy nhiệm này trên website của đơn vị mình. Khi đăng ký với cơ quan thuế, hai bên phải cập nhật chính xác danh sách chứng thư số sử dụng chung tại Phần 5 và Phần 6 của Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT.

Xử lý hóa đơn điện tử đã lập

Khi phát hiện hóa đơn điện tử đã lập có sai sót, kế toán cần phân loại tính chất sai sót để áp dụng giải pháp tương ứng.

Trong trường hợp hóa đơn chỉ sai tên, địa chỉ người mua nhưng đúng mã số thuế, đúng tiền thuế và các chỉ tiêu giá trị tài chính, người bán tiến hành thông báo cho người mua về sai sót này, đồng thời nộp Mẫu số 04/SS-HĐĐT gửi đến cơ quan thuế. Hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ tự động gửi lại thông báo tiếp nhận theo Mẫu số 01/TB-SSĐT và doanh nghiệp không phải lập lại hóa đơn mới.

Nếu hóa đơn sai về mã số thuế, sai tiền thuế, sai thuế suất, hoặc sai quy cách hàng hóa, người bán được lựa chọn một trong hai phương án xử lý sau:

  1. Lập hóa đơn điều chỉnh: Hóa đơn điều chỉnh phải ghi rõ dòng chữ “Điều chỉnh cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”. Phần giá trị chênh lệch trên hóa đơn điều chỉnh bắt buộc phải ghi số dương nếu điều chỉnh tăng, hoặc ghi số âm nếu điều chỉnh giảm.
  2. Lập hóa đơn thay thế: Hóa đơn thay thế phải ghi rõ dòng chữ “Thay thế cho hóa đơn Mẫu số… ký hiệu… số… ngày… tháng… năm”. Người bán ký số và gửi lại hóa đơn thay thế này cho người mua (hoặc gửi cơ quan thuế cấp mã đối với trường hợp dùng hóa đơn có mã).

Các trường hợp đặc biệt như hoàn trả hàng hóa, dịch vụ cũng được hướng dẫn rõ ràng. Khi người mua trả lại toàn bộ hoặc một phần hàng hóa, người bán sẽ lập hóa đơn điều chỉnh giảm giá trị giao dịch. Tuy nhiên, nếu hai bên có thỏa thuận trước và người mua là đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử, thì người mua sẽ lập hóa đơn trả lại hàng giao cho người bán. Đối với các tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, sử dụng đã đăng ký tên người mua, khi trả lại hàng bắt buộc người mua phải là bên lập hóa đơn trả lại hàng cho người bán.

Sử dụng hóa đơn điện tử

Doanh nghiệp sẽ bị hệ thống tự động khóa quyền tiếp nhận hóa đơn điện tử hoặc thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp ban hành quyết định ngừng sử dụng hóa đơn theo Mẫu số 01/TB-NSD trong các trường hợp: chấm dứt hiệu lực mã số thuế; bị cơ quan thuế xác minh không hoạt động tại địa chỉ đăng ký; tạm ngừng kinh doanh; đang bị cưỡng chế nợ thuế; hoặc khi bị cơ quan điều tra khởi tố do có hành vi bán khống hóa đơn, bán hàng giả, hàng nhập lậu.

Khi doanh nghiệp bị nghi ngờ có rủi ro cao hoặc cần rà soát thông tin theo Mẫu số 01/TB-RSĐT, cơ quan thuế sẽ yêu cầu giải trình trong vòng 03 ngày làm việc. Trong thời gian chờ giải trình, doanh nghiệp không bị khóa hoàn toàn mà được chuyển sang hình thức sử dụng hóa đơn điện tử cấp theo từng lần phát sinh (doanh nghiệp nộp đơn đề nghị theo Mẫu số 06/ĐN-PSĐT và phải nộp đủ số thuế phát sinh trước khi cơ quan thuế cấp mã hóa đơn). Khi đối mặt với các tình huống ngừng sử dụng hóa đơn do rủi ro cao, doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ rà soát rủi ro từ MAN – Master Accountant Network để nhanh chóng tháo gỡ và giải trình với cơ quan thuế.

Tài khoản truy cập Hệ thống thông tin quản lý thuế của doanh nghiệp để tra cứu thông tin hóa đơn sẽ có thời hạn sử dụng tối đa là 12 tháng kể từ ngày cấp. Trước khi hết hạn 30 ngày, hệ thống sẽ tự động gửi cảnh báo. Doanh nghiệp thực hiện gia hạn tự động thông qua phương thức điện tử xác thực bằng chữ ký số ngay trên hệ thống mà không cần nộp văn bản giấy.

Quy trình quản lý nhà nước chặt chẽ này tạo nên sự khác biệt rất lớn so với các quy định cũ, đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp phải có sự so sánh đối chiếu kỹ lưỡng.

So sánh Thông tư số 91/2026/TT-BTC và Thông tư số 32/2025/TT-BTC

Việc đặt hai văn bản pháp lý này lên bàn cân so sánh sẽ giúp các kế toán trưởng và chủ doanh nghiệp định hình rõ nét những điểm cốt lõi cần phải thay đổi trong tư duy quản lý chứng từ hiện nay.

Bảng so sánh chi tiết dưới đây chỉ ra những điểm khác biệt căn bản giữa hai thông tư:

Chỉ tiêu so sánh Thông tư số 32/2025/TT-BTC Thông tư số 91/2026/TT-BTC
Cơ chế xác thực tài khoản Xác thực hồ sơ đăng ký dựa trên dữ liệu đăng ký thuế tĩnh của doanh nghiệp. Xác thực sinh trắc học thời gian thực, liên thông trực tiếp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
Thời gian giải quyết đăng ký Quy trình xác minh có thể kéo dài tùy thuộc vào tiến độ rà soát thủ công của cán bộ thuế. Tự động hóa đối chiếu và ra thông báo chấp nhận hoặc yêu cầu giải trình trong vòng 01 ngày làm việc.
Cấu trúc ký hiệu mẫu số Các ký hiệu mẫu đơn giản (ví dụ: số 1 biểu thị chung cho mọi hóa đơn GTGT). Chi tiết hóa mẫu số từ 1 đến 9, phân tách rõ hóa đơn hoàn thuế (F), hóa đơn TMĐT (X), vé điện tử (G, H).
Giải pháp khi có sai sót Phải lập văn bản thỏa thuận sai sót giữa hai bên bằng văn bản giấy hoặc ký số riêng biệt. Cho phép miễn văn bản thỏa thuận khi giao dịch trên nền tảng thương mại điện tử hoặc gửi bảng tổng hợp dữ liệu.
Xử lý tài sản trả lại Hướng dẫn chung chung, chưa phân tách rõ trách nhiệm xuất hóa đơn cho tài sản đã đăng ký sở hữu. Quy định rõ nếu tài sản đã đăng ký quyền sở hữu tên người mua thì người mua bắt buộc phải lập hóa đơn trả lại hàng.
Quy chế hoạt động đại lý Chưa quy định chi tiết quy trình kiểm tra đối soát chéo dữ liệu của đại lý hoàn thuế đường hàng không. Quy định chi tiết cấu trúc hóa đơn hoàn thuế ba phần (A, B, C) liên thông giữa Cửa hàng – Hải quan – Ngân hàng.

Dựa trên những phân tích chi tiết từ bảng so sánh này, có thể thấy tính thực tiễn và mức độ ứng dụng công nghệ của văn bản mới cao hơn hẳn, đặt ra những thách thức trực tiếp buộc doanh nghiệp phải thích ứng nhanh chóng.

Doanh nghiệp cần lưu ý khi áp dụng Thông tư số 91/2026/TT-BTC

Sự thay đổi về mặt pháp lý luôn đi kèm với những điều chỉnh bắt buộc trong hệ thống vận hành nội bộ của mỗi thực thể kinh tế kinh doanh trên thị trường.

Những việc doanh nghiệp cần thực hiện trước ngày 01/07/2026

Để không gặp phải các gián đoạn nghiêm trọng khi hệ thống tự động của cơ quan thuế chính thức vận hành cơ chế kiểm tra sinh trắc học, doanh nghiệp phải chủ động rà soát lại thông tin định danh và hạ tầng công nghệ.

Đầu tiên, doanh nghiệp cần đồng bộ hóa toàn bộ thông tin căn cước công dân của người đại diện pháp luật trên cổng đăng ký kinh doanh. Bất kỳ sai lệch nào về họ tên, số định danh cá nhân so với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ khiến tờ khai đăng ký sử dụng hóa đơn bị hệ thống tự động từ chối ngay trong vòng 24 giờ.

Thứ hai, doanh nghiệp cần phối hợp với các nhà cung cấp giải pháp hóa đơn để nâng cấp hệ thống kết xuất XML đáp ứng đầy đủ cấu trúc ký hiệu mẫu mới (phân loại chi tiết từ số 1 đến 9) trước thời điểm thông tư chính thức có hiệu lực thi hành.

Checklist trước khi áp dụng

Để chuẩn bị tốt nhất cho các thay đổi này, đội ngũ tư vấn chuyên nghiệp của MAN – Master Accountant Network luôn sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc rà soát hệ thống và đào tạo nhân sự. Quý doanh nghiệp cần khẩn trương thực hiện đầy đủ các đầu mục công việc trong bảng checklist hành động dưới đây trước khi bước sang thời điểm có hiệu lực của thông tư:

  • Rà soát thông tin định danh: Kiểm tra toàn bộ thông tin căn cước công dân, số định danh cá nhân của người đại diện pháp luật, chủ doanh nghiệp tư nhân, đảm bảo khớp đúng 100% với dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
  • Chuẩn hóa chữ ký số: Kiểm tra thời hạn hiệu lực của toàn bộ chứng thư số đang sử dụng, chuẩn bị sẵn sàng danh sách số sê-ri chứng thư số để khai báo chính xác tại Phần 5 của Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT mới.
  • Cập nhật phần mềm hóa đơn: Liên hệ với đơn vị cung cấp giải pháp phần mềm hóa đơn điện tử để nâng cấp hệ thống, đảm bảo kết xuất dữ liệu đúng định dạng chuẩn XML mới và hiển thị đầy đủ các tiêu chí ký hiệu mẫu số từ 1 đến 9.
  • Thiết lập quy trình kiểm soát đối tác: Xây dựng quy chế kiểm tra định kỳ trạng thái mã số thuế của tất cả các nhà cung cấp đầu vào nhằm phát hiện sớm các dấu hiệu rủi ro cao về thuế, tránh tình trạng nhận phải hóa đơn của doanh nghiệp đã ngừng hoạt động.
  • Đào tạo nghiệp vụ nội bộ: Tổ chức tập huấn cho bộ phận kế toán về quy trình xử lý hóa đơn sai sót mới, đặc biệt là kỹ năng lập bảng kê hóa đơn sai sót Mẫu số 01/BK-ĐCTT và cách thức nộp Mẫu số 04/SS-HĐĐT trực tiếp trên hệ thống của cơ quan thuế.

Việc chủ động hoàn thành sớm các đầu mục công việc này giúp doanh nghiệp luôn giữ vững vị thế chủ động, hạn chế tối đa các gián đoạn không đáng có trong hoạt động kinh doanh hằng ngày.

Kết luận

Thông tư số 91/2026/TT-BTC là một bước tiến quan trọng trong lộ trình hiện đại hóa ngành thuế, mang lại sự minh bạch, nhanh chóng nhưng cũng đi kèm yêu cầu tuân thủ cực kỳ khắt khe đối với doanh nghiệp. Việc hiểu rõ bản chất của các quy định về xác thực sinh trắc học, định dạng dữ liệu XML chuẩn và quy trình xử lý hóa đơn lập sai mới sẽ giúp doanh nghiệp bảo vệ tối đa lợi ích hợp pháp của mình. Doanh nghiệp cần bắt tay vào rà soát và thực hiện ngay các bước chuẩn bị trong checklist trước ngày 01/07/2026 nhằm tránh các rủi ro ngừng sử dụng hóa đơn bất ngờ từ cơ chế quản lý tự động của cơ quan quản lý thuế.

Thông tin liên hệ Nha khoa Sài Gòn

  • Điện thoại: 090 971 1068 hoặc 0904 008 079
  •  Địa chỉ 1: 172 Nguyễn Tri Phương, Phường An Đông, TP.HCM
  •  Địa chỉ 2: 397 Nguyễn Kiệm, Phường Đức Nhuận, TP.HCM
  • Google Business Profile: Xem Google Business Profile của Phòng khám Nha Khoa Sài Gòn
  • Nội dung được kiểm duyệt chuyên môn bởi Bác sĩ Phạm Hồng Tráng – Bác sĩ Răng Hàm Mặt với hơn 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực nha khoa thẩm mỹ và điều trị.

Câu hỏi thường gặp về Thông tư số 91/2026/TT-BTC

Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp giải quyết nhanh các tình huống thực tế thường gặp, dưới đây là tổng hợp giải đáp chuyên môn cho một số câu hỏi phổ biến liên quan đến văn bản pháp quy mới này.

Thông tư số 91/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày nào?

Theo quy định tại Điều 25 của văn bản, Thông tư số 91/2026/TT-BTC chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/07/2026 và thay thế hoàn toàn Thông tư số 32/2025/TT-BTC ngày 31/05/2025.

Có bắt buộc lập biên bản thỏa thuận bằng văn bản khi hóa đơn xảy ra sai sót không?

Không bắt buộc đối với mọi trường hợp. Theo quy định tại Điều 10 của Thông tư, doanh nghiệp được miễn lập văn bản thỏa thuận trong các trường hợp: chuyển dữ liệu hóa đơn theo Bảng tổng hợp dữ liệu, gửi cơ sở dữ liệu chi tiết giao dịch theo Bảng thông tin chi tiết giao dịch hoặc thực hiện mua bán trên các sàn thương mại điện tử.

Thời hạn gia hạn tài khoản tra cứu trên Hệ thống thông tin quản lý thuế là bao lâu?

Tài khoản cấp mới có thời hạn sử dụng tối đa là 12 tháng. Trước khi hết hạn 30 ngày, hệ thống sẽ tự động gửi cảnh báo và doanh nghiệp thực hiện gia hạn tự động bằng chữ ký số ngay trên hệ thống mà không cần nộp văn bản giấy.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chúng tôi sử dụng cookie và các công nghệ tracking khác như Google Analytics... để cải thiện trải nghiệm duyệt web của bạn.