Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức phạt tiền, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền xử phạt và các thủ tục xử lý vi phạm trong lĩnh vực thuế, hóa đơn tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý nền tảng bắt buộc người nộp thuế và cơ quan quản lý phải áp dụng thống nhất khi phát sinh các sự vụ thực tế.
Tóm tắt về Nghị định 125/2020/NĐ-CP
- Cơ quan ban hành: Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
- Ngày ban hành: 19/10/2020.
- Ngày có hiệu lực: 05/12/2020.
- Lĩnh vực quản lý: Xử phạt vi phạm hành chính về thuế và hóa đơn.
- Văn bản sửa đổi, bổ sung gần nhất: Nghị định 310/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ ngày 16/01/2026).
Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định những nội dung gì
Nội dung của văn bản pháp quy này được tổ chức và phân bổ theo từng chương, điều rõ ràng nhằm đảm bảo tính nhất quán khi áp dụng vào thực tế kê khai, thanh tra.
Tóm tắt cấu trúc các chương của Nghị định
Nghị định 125/2020/NĐ-CP có cấu trúc chặt chẽ gồm 5 chương và 47 điều khoản cụ thể, đi kèm phụ lục chi tiết về các mẫu biên bản và quyết định xử phạt hành chính.
Bảng dưới đây hệ thống hóa phạm vi nội dung chính được phân bổ theo từng chương của Nghị định:
| Chương | Phạm vi nội dung chính | Số lượng điều luật |
|---|---|---|
| Chương I | Quy định chung về phạm vi, đối tượng, nguyên tắc và thời hiệu xử phạt | Điều 1 đến Điều 9 |
| Chương II | Hành vi vi phạm hành chính về thuế, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả | Điều 10 đến Điều 19 |
| Chương III | Hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn, hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục | Điều 20 đến Điều 31 |
| Chương IV | Thẩm quyền xử phạt, thủ tục lập biên bản và thi hành quyết định xử phạt | Điều 32 đến Điều 43 |
| Chương V | Điều khoản thi hành, điều khoản chuyển tiếp và mẫu biểu đi kèm | Điều 44 đến Điều 47 |
Cấu trúc phân bổ trên giúp người nộp thuế dễ dàng định vị phân khúc điều khoản tương ứng với từng sắc thuế hoặc nghiệp vụ hóa đơn cần kiểm tra.
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế
Chương II quy định chi tiết mức phạt đối với các hành vi vi phạm thủ tục thuế (chậm đăng ký, chậm nộp tờ khai) và vi phạm về nghĩa vụ thuế (khai sai dẫn đến thiếu thuế, trốn thuế). Hình thức phạt chủ yếu là phạt tiền, với mức phạt tối đa đối với tổ chức vi phạm thủ tục thuế là 200.000.000 đồng, phạt 20% trên số tiền thuế khai thiếu và phạt từ 1 đến 3 lần số thuế trốn đối với hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn
Chương III quy định các chế tài đối với hành vi liên quan đến tạo lập, in ấn, phát hành, quản lý và sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn. Đối với hành vi vi phạm về hóa đơn, mức phạt tiền tối đa áp dụng với tổ chức là 100.000.000 đồng, đi kèm các hình phạt bổ sung như đình chỉ hoạt động in hóa đơn có thời hạn.
Nguyên tắc xử phạt
Theo quy định tại Điều 5, việc xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn áp dụng nguyên tắc một hành vi vi phạm chỉ bị xử phạt một lần. Trường hợp người nộp thuế thực hiện nhiều hành vi độc lập thì bị xử phạt riêng từng hành vi, trừ các trường hợp gộp hành vi khai sai nhiều chỉ tiêu trên hồ sơ thuế hoặc chậm nộp nhiều tờ khai cùng một sắc thuế tại cùng một thời điểm. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm thủ tục thuế và hóa đơn.
Thẩm quyền xử phạt
Nghị định phân định rõ thẩm quyền xử lý vi phạm tại các Điều 32, 33 và 34 cho ba nhóm lực lượng:
- Cơ quan thuế các cấp: Từ công chức thuế đang thi hành công vụ đến Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân: Cấp huyện và cấp tỉnh.
- Thanh tra chuyên ngành: Thanh tra viên tài chính, Chánh thanh tra Sở Tài chính, Trưởng đoàn thanh tra các cấp và Chánh thanh tra Bộ Tài chính.
Biện pháp khắc phục hậu quả
Bên cạnh việc phạt tiền, người vi phạm phải thực hiện các biện pháp khắc phục bắt buộc quy định tại khoản 3 Điều 7 nhằm khôi phục lại trật tự quản lý tài chính. Các biện pháp phổ biến bao gồm buộc nộp đủ số tiền thuế thiếu hoặc số thuế trốn, buộc nộp tiền chậm nộp thuế, buộc lập hóa đơn đúng quy định, buộc hủy hoặc tiêu hủy hóa đơn không hợp lệ, hoặc buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được từ hành vi vi phạm.
Hiệu lực và văn bản liên quan của Nghị định 125/2020/NĐ-CP

Việc xác định trạng thái hiệu lực và mối liên hệ với các văn bản pháp luật khác giúp người nộp thuế áp dụng chính xác các quy định pháp lý tại từng thời điểm xảy ra hành vi vi phạm. Để có cái nhìn tổng quan và thực hiện đúng trách nhiệm pháp lý, doanh nghiệp nên tìm hiểu sâu hơn các quy định cần tham khảo khi sử dụng hóa đơn và khai thuế hiện hành.
Hiệu lực thi hành
Nghị định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 12 năm 2020 và tiếp tục là khung pháp lý nền tảng cho việc xử lý vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn cho đến nay.
Văn bản sửa đổi, bổ sung
Chính phủ đã ban hành Nghị định 310/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Văn bản sửa đổi này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 01 năm 2026. Một số điểm thay đổi trọng yếu bao gồm việc điều chỉnh mức phạt theo số lượng hóa đơn đối với hành vi xuất sai thời điểm, làm rõ khái niệm bất khả kháng và bổ sung chế tài liên quan đến thuế tối thiểu toàn cầu. Đồng thời, người nộp thuế cũng cần kết hợp theo dõi quy định mới tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP bổ sung hóa đơn điện tử nhằm hạn chế rủi ro sai sót dữ liệu truyền nhận.
Để hình dung rõ lộ trình thay đổi của quy định xử phạt thuế, hóa đơn, người nộp thuế có thể tham khảo trình tự thời gian cụ thể: Ngày 19 tháng 10 năm 2020 Chính phủ ban hành Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Tiếp đến ngày 05 tháng 12 năm 2020, Nghị định này chính thức có hiệu lực thi hành thực tế. Vào ngày 02 tháng 12 năm 2025, Chính phủ tiếp tục ban hành Nghị định 310/2025/NĐ-CP để điều chỉnh nội dung. Cuối cùng, ngày 16 tháng 01 năm 2026 là thời điểm Nghị định 310/2025/NĐ-CP chính thức có hiệu lực áp dụng.
Các văn bản pháp luật liên quan
Nghị định này được ban hành trên cơ sở của các luật cốt lõi và có mối quan hệ chặt chẽ với các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ hóa đơn, chứng từ khác.
Bảng đối chiếu dưới đây thể hiện vai trò pháp lý của các văn bản liên quan trực tiếp:
| Tên văn bản | Số hiệu/Ký hiệu | Vai trò pháp lý |
|---|---|---|
| Luật Quản lý thuế | Luật số 38/2019/QH14 | Luật gốc quy định nền tảng về nghĩa vụ, đăng ký, kê khai và quản lý thuế |
| Luật Xử lý vi phạm hành chính | Luật số 15/2012/QH13 | Luật gốc quy định nguyên tắc, khung phạt, thời hiệu và thẩm quyền xử phạt hành chính |
| Nghị định về hóa đơn, chứng từ | Nghị định số 123/2020/NĐ-CP | Quy định chi tiết về nghiệp vụ tạo lập, quản lý, sử dụng và truyền dữ liệu hóa đơn |
| Nghị định sửa đổi, bổ sung | Nghị định số 310/2025/NĐ-CP | Văn bản cập nhật sửa đổi khung phạt của Nghị định 125 từ năm 2026 |
Bảng tổng hợp mức xử phạt theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Nhằm hỗ trợ quá trình tra cứu nhanh chóng và trực quan, nội dung xử phạt được phân chia chi tiết thành hai nhóm danh mục chính dưới đây. Mức phạt tiền quy định trong các bảng này là mức áp dụng đối với tổ chức (đối với cá nhân, mức phạt tiền bằng một nửa mức này).
Nhóm hành vi vi phạm về thủ tục thuế và nghĩa vụ thuế
Dưới đây là bảng đối chiếu mức xử phạt đối với các vi phạm thủ tục thuế và nghĩa vụ thuế quy định tại Chương II của Nghị định:
| Hành vi vi phạm thủ tục thuế và nghĩa vụ thuế | Điều luật quy định | Mức phạt tiền tối thiểu (đồng) | Mức phạt tiền tối đa (đồng) | Biện pháp khắc phục hậu quả đi kèm |
|---|---|---|---|---|
| Chậm đăng ký thuế, thông báo ngừng/tiếp tục kinh doanh từ 1 đến 30 ngày | Điều 10, khoản 2 | 1.000.000 | 2.000.000 | Cảnh cáo nếu chậm từ 1 – 10 ngày có tình tiết giảm nhẹ |
| Chậm đăng ký thuế, thông báo tiếp tục kinh doanh từ 31 đến 90 ngày | Điều 10, khoản 3 | 3.000.000 | 6.000.000 | Không áp dụng biện pháp bổ sung |
| Chậm đăng ký thuế, thông báo tiếp tục kinh doanh từ 91 ngày trở lên | Điều 10, khoản 4 | 6.000.000 | 10.000.000 | Buộc thực hiện thủ tục đăng ký thuế |
| Chậm thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế quá hạn từ 1 đến 30 ngày (không đổi giấy chứng nhận) | Điều 11, khoản 2 | 500.000 | 1.000.000 | Không áp dụng biện pháp bổ sung |
| Chậm thay đổi thông tin đăng ký thuế quá hạn từ 31 đến 90 ngày | Điều 11, khoản 3 | 1.000.000 | 3.000.000 | Không áp dụng biện pháp bổ sung |
| Không thông báo thay đổi thông tin trong hồ sơ đăng ký thuế | Điều 11, khoản 5 | 5.000.000 | 7.000.000 | Buộc nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế |
| Khai sai chỉ tiêu trên hồ sơ thuế nhưng không liên quan xác định nghĩa vụ thuế | Điều 12, khoản 1 | 500.000 | 1.500.000 | Buộc khai lại và nộp bổ sung tài liệu |
| Khai sai chỉ tiêu tờ khai thuế, phụ lục nhưng không liên quan nghĩa vụ thuế | Điều 12, khoản 2 | 1.500.000 | 2.500.000 | Buộc điều chỉnh lại các chỉ tiêu khai sai |
| Khai sai chỉ tiêu liên quan trực tiếp đến xác định nghĩa vụ thuế | Điều 12, khoản 3 | 5.000.000 | 8.000.000 | Buộc khai lại, điều chỉnh số lỗ hoặc khấu trừ |
| Chậm nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 1 đến 30 ngày | Điều 13, khoản 2 | 2.000.000 | 5.000.000 | Buộc nộp hồ sơ và nộp đủ tiền chậm nộp thuế |
| Chậm nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 31 đến 60 ngày | Điều 13, khoản 3 | 5.000.000 | 8.000.000 | Buộc nộp hồ sơ và nộp đủ tiền chậm nộp thuế |
| Chậm nộp hồ sơ khai thuế quá hạn từ 61 đến 90 ngày hoặc trên 90 ngày không phát sinh thuế | Điều 13, khoản 4 | 8.000.000 | 15.000.000 | Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục và nộp tiền chậm nộp |
| Chậm nộp hồ sơ khai thuế trên 90 ngày (có phát sinh thuế, đã nộp đủ trước khi thanh tra) | Điều 13, khoản 5 | 15.000.000 | 25.000.000 | Buộc nộp đủ tiền chậm nộp phát sinh vào ngân sách |
| Không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ tài liệu, chứng từ xác định nghĩa vụ thuế | Điều 14, khoản 2 | 3.000.000 | 5.000.000 | Buộc cung cấp đầy đủ thông tin tài liệu theo yêu cầu |
| Không chấp hành hoặc cung cấp hồ sơ muộn trong thời gian thanh tra kiểm tra | Điều 15, khoản 1 | 2.000.000 | 5.000.000 | Buộc thực hiện nghiêm túc yêu cầu của đoàn kiểm tra |
| Không cung cấp tài liệu xác định nghĩa vụ thuế khi cơ quan thanh tra yêu cầu | Điều 15, khoản 2 | 5.000.000 | 10.000.000 | Buộc cung cấp đầy đủ thông tin, sổ kế toán |
| Khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn, miễn, giảm | Điều 16, khoản 1 | Phạt cố định 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc hoàn cao hơn | Không áp dụng | Buộc nộp đủ số thuế thiếu, hoàn thừa và tiền chậm nộp |
| Hành vi trốn thuế chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự | Điều 17 | Phạt từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn | Không áp dụng | Buộc nộp đủ số tiền thuế trốn vào ngân sách nhà nước |
Nhóm hành vi vi phạm về hóa đơn
Dưới đây là bảng đối chiếu mức xử phạt đối với các vi phạm hành chính về hóa đơn quy định tại Chương III của Nghị định:
| Hành vi vi phạm về quản lý và sử dụng hóa đơn | Điều luật quy định | Mức phạt tiền tối thiểu (đồng) | Mức phạt tiền tối đa (đồng) | Biện pháp khắc phục hậu quả đi kèm |
|---|---|---|---|---|
| Không lập hóa đơn tổng hợp hoặc không lập hóa đơn hàng khuyến mại, cho tặng | Điều 24, khoản 2 | 500.000 | 1.500.000 | Buộc lập hóa đơn đúng quy định khi người mua yêu cầu |
| Lập hóa đơn không đúng thời điểm nhưng không dẫn đến chậm nghĩa vụ thuế | Điều 24, khoản 3 | 3.000.000 | 5.000.000 | Không áp dụng biện pháp khắc phục |
| Lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định thông thường | Điều 24, khoản 4 | 4.000.000 | 8.000.000 | Chú ý: Nghị định 310/2025 điều chỉnh phạt theo số lượng |
| Không lập hóa đơn khi bán hàng hóa, dịch vụ cho người mua | Điều 24, khoản 5 | 10.000.000 | 20.000.000 | Buộc lập hóa đơn theo đúng quy định cho khách hàng |
| Làm mất, cháy, hỏng hóa đơn đã phát hành, đã mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập | Điều 26, khoản 3 | 4.000.000 | 8.000.000 | Lập biên bản ghi nhận sự việc mất, cháy hỏng |
| Sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng không hợp pháp hóa đơn | Điều 28, khoản 1 | 20.000.000 | 50.000.000 | Buộc hủy hóa đơn không hợp pháp đã hạch toán |
| Chậm nộp báo cáo về hóa đơn quá hạn từ 91 ngày trở lên hoặc không nộp báo cáo | Điều 29, khoản 5 | 5.000.000 | 15.000.000 | Buộc lập và gửi báo cáo về hóa đơn gửi cơ quan thuế |
| Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử cho cơ quan thuế theo thời hạn quy định | Điều 30, khoản 3 | 10.000.000 | 20.000.000 | Buộc chuyển ngay dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế |
Các nhóm hành vi vi phạm phổ biến theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Các sai sót thực tế của doanh nghiệp thường tập trung vào một số nhóm lỗi điển hình liên quan đến chu trình kê khai thuế và lập hóa đơn.
Vi phạm về đăng ký thuế (Điều 10)
Hành vi này phát sinh chủ yếu ở giai đoạn đầu thành lập hoặc khi chuyển đổi địa điểm kinh doanh nhưng chậm thông báo với cơ quan quản lý trực tiếp.
- Mức xử phạt: Phạt tiền tối đa lên đến 10.000.000 đồng đối với hành vi chậm đăng ký thuế quá hạn từ 91 ngày trở lên theo quy định tại Điều 10, khoản 4.
- Nguyên nhân phổ biến: Bộ phận hành chính chậm bàn giao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới cho kế toán hoặc hiểu sai thời điểm tính thời hạn quy định.
Vi phạm về khai và nộp hồ sơ thuế (Điều 13)
Đây là lỗi có tần suất xuất hiện cao nhất trong quá trình thanh tra, đặc biệt là các tờ khai quyết toán thuế năm.
- Mức xử phạt: Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi nộp chậm từ 61 đến 90 ngày (hoặc trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp). Nếu phát sinh thuế phải nộp, mức phạt tăng lên từ 15.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng.
- Nguyên nhân phổ biến: Sự cố chữ ký số bị hết hạn đúng kỳ hạn nộp, hoặc nhân sự phụ trách nghỉ đột xuất mà không có quy trình bàn giao tờ khai dự phòng.
Vi phạm về xác định nghĩa vụ thuế (Điều 12 và Điều 16)
Nhóm hành vi này ảnh hưởng trực tiếp đến ngân sách và bị kiểm soát chặt chẽ qua các đợt thanh kiểm tra thuế.
- Mức xử phạt: Theo quy định tại Điều 16, phạt cố định 20% tính trên số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được hoàn, miễn, giảm cao hơn quy định pháp luật đối với các lỗi khai sai chỉ tiêu tài chính nhưng sổ sách kế toán ghi chép đầy đủ.
- Nguyên nhân phổ biến: Kế toán xác định sai các khoản chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN, hạch toán nhầm lẫn hóa đơn mua vào không đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT, hoặc áp dụng sai chính sách thuế đặc thù điển hình như xác định sai mức thuế suất GTGT của hóa đơn xuất bản.
Vi phạm về hóa đơn và hóa đơn điện tử (Điều 24 và Điều 30)
Sự chuyển đổi sang hóa đơn điện tử làm phát sinh nhiều lỗi kỹ thuật và quy trình quản trị nội bộ.
- Mức xử phạt: Hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm thông thường bị phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng (Điều 24, khoản 4). Kế toán cần phân biệt rõ thời điểm xuất hóa đơn thuế GTGT cho từng nhóm dịch vụ, hàng hóa cụ thể. Hành vi không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế bị phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng (Điều 30, khoản 3).
- Lưu ý thực tế: Từ ngày 16/01/2026, Nghị định 310/2025/NĐ-CP siết chặt việc phạt hành vi xuất sai thời điểm và không lập hóa đơn theo số lượng hóa đơn vi phạm với mức phạt tối đa rất cao. Doanh nghiệp cần chủ động rà soát các nghiệp vụ đặc thù để xác định rõ xem xuất vật tư bảo hành có phải xuất hóa đơn hay không. Ngoài ra, việc giải quyết các sự vụ như phát hành hóa đơn khi hàng bán bị trả lại cũng cần tuân thủ quy trình chuẩn xác để tránh bị xử lý vi phạm. Đồng thời, việc áp dụng sai lệch tỷ giá xuất hóa đơn đối với các giao dịch bằng ngoại tệ cũng là hành vi dễ bị cơ quan thuế xử phạt do làm biến động doanh thu thực tế.
Hành vi trốn thuế (Điều 17)
Đây là nhóm hành vi vi phạm nghiêm trọng nhất, có tính chất cố ý nhằm làm giảm nghĩa vụ tài chính trái pháp luật.
- Mức xử phạt: Phạt tiền từ 1 đến 3 lần số tiền thuế trốn tùy thuộc vào số lượng tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ cụ thể quy định tại Điều 17. Trường hợp hành vi có dấu hiệu cấu thành tội phạm, cơ quan thuế chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra theo Bộ luật Hình sự.
- Hành vi điển hình: Bán hàng không xuất hóa đơn nhằm giấu doanh thu, sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký để hợp thức hóa chi phí đầu vào. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý và nắm vững danh sách hành vi bị xác định là trốn thuế để tuyệt đối loại trừ rủi ro pháp lý cao nhất này trong quá trình kinh doanh.
Mức xử phạt không được áp dụng cố định cho mọi trường hợp mà được xác định dựa trên nhiều căn cứ như hành vi vi phạm, điều luật áp dụng, khung tiền phạt, tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ và các biện pháp khắc phục hậu quả. Dưới đây là sơ đồ tóm tắt các căn cứ được xem xét khi xác định mức xử phạt:
Đây là cách viết chuẩn SEO hơn vì:
- Có chứa keyword “mức xử phạt theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP”.
- Không tự tạo ra một “quy trình” mà Nghị định không quy định.
- Vẫn dẫn vào sơ đồ một cách tự nhiên và đúng ngữ cảnh pháp lý.
Những lưu ý khi áp dụng Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Để áp dụng các quy định xử phạt một cách chính xác và bảo vệ quyền lợi hợp pháp, người nộp thuế cần lưu ý các nguyên tắc loại trừ trách nhiệm hành chính và giới hạn thời gian.
Các trường hợp không bị xử phạt
Pháp luật quy định rõ các trường hợp loại trừ trách nhiệm xử phạt vi phạm hành chính để đảm bảo tính khách quan và nhân văn trong công tác quản lý.
Bảng dưới đây tổng hợp các trường hợp miễn xử phạt theo quy định tại Điều 9 của Nghị định:
| Trường hợp được miễn xử phạt vi phạm hành chính | Căn cứ pháp lý quy định | Điều kiện áp dụng thực tế |
|---|---|---|
| Vi phạm do sự kiện bất khả kháng | Điều 9, khoản 1 | Sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc lỗi hệ thống CNTT của Tổng cục Thuế có thông báo chính thức. |
| Thực hiện theo văn bản hướng dẫn của cơ quan thuế | Điều 9, khoản 2 | Người nộp thuế làm đúng theo văn bản hướng dẫn nghiệp vụ hoặc quyết định xử lý đã ban hành trước đó của cơ quan thuế. Điển hình như các hướng dẫn cụ thể tại Công văn số 246, việc doanh nghiệp tự giác làm đúng theo văn bản của cơ quan quản lý sẽ được bảo vệ tối đa quyền lợi hợp pháp. |
| Tự giác kê khai bổ sung trước thanh tra | Điều 9, khoản 3 | Người nộp thuế tự phát hiện khai sai, tự nộp hồ sơ khai bổ sung và nộp đủ tiền thuế thiếu trước khi công bố quyết định thanh tra. |
| Cá nhân tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân | Điều 9, khoản 4 | Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế TNCN chậm nộp hồ sơ nhưng có số thuế được hoàn thừa. |
| Người nộp thuế được gia hạn thời hạn nộp | Điều 9, khoản 5 | Vi phạm về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế phát sinh trong thời gian được gia hạn hợp pháp. |
Thời hiệu xử phạt
Thời hiệu xử phạt được quy định tại Điều 8 nhằm giới hạn thời gian cơ quan quản lý được phép ra quyết định xử lý hành chính đối với hành vi vi phạm:
- Vi phạm về hóa đơn: Thời hiệu xử phạt là 01 năm kể từ ngày chấm dứt hành vi (đối với hành vi đã kết thúc) hoặc từ ngày phát hiện (đối với hành vi đang được thực hiện).
- Vi phạm thủ tục thuế: Thời hiệu xử phạt là 02 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
- Hành vi trốn thuế, khai thiếu thuế: Thời hiệu xử phạt kéo dài lên tới 05 năm kể từ ngày thực hiện hành vi vi phạm.
Thời hạn truy thu thuế
Khi đã quá thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính quy định tại Điều 8, cơ quan thuế không phạt tiền nhưng vẫn thực hiện truy thu thuế để bảo vệ ngân sách nhà nước:
- Thời hạn truy thu thông thường: 10 năm trở về trước kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm (bao gồm nộp đủ số tiền thuế thiếu, tiền thuế trốn và tiền chậm nộp phát sinh).
- Trường hợp không đăng ký thuế: Cơ quan thuế tiến hành truy thu thuế và tính tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian hoạt động trở về trước của cơ nghiệp mà không bị giới hạn trong khung thời gian 10 năm.
Một số lưu ý khi áp dụng mức xử phạt
Khi tính toán mức phạt tiền cụ thể cho một hành vi, kế toán cần áp dụng nguyên tắc tính mức trung bình của khung phạt tiền. Theo Điều 7, khoản 4:
- Nếu có một tình tiết giảm nhẹ thì mức phạt tiền giảm 10% so với mức trung bình của khung nhưng không giảm quá mức tối thiểu của khung phạt.
- Nếu có một tình tiết tăng nặng thì mức phạt tiền tăng thêm 10% so với mức trung bình của khung nhưng không vượt quá mức tối đa của khung phạt.
- Tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ đã được sử dụng để xác định khung phạt thì không được tính để điều chỉnh mức phạt cụ thể.
Checklist tự kiểm tra rủi ro thuế và hóa đơn trước thanh tra
Nhằm hạn chế tối đa các thiệt hại tài chính và chủ động kiểm soát rủi ro pháp lý, doanh nghiệp nên thực hiện rà soát nội bộ định kỳ. Dưới đây là bộ checklist thực tế được biên soạn bởi các chuyên gia tại MAN – Master Accountant Network hỗ trợ doanh nghiệp tự rà soát trước kỳ kiểm tra:
- Rà soát đăng ký thuế: Đối chiếu thời gian thay đổi thông tin trên Giấy phép kinh doanh (địa chỉ, vốn, người đại diện) với ngày nộp mẫu thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế gửi cơ quan thuế (Giới hạn tối đa 10 ngày để tránh phạt theo Điều 11).
- Kiểm soát thời hạn tờ khai: Thiết lập lịch nhắc tự động nộp tờ khai tối thiểu 03 ngày trước hạn chót của kỳ kê khai tháng, quý và quyết toán năm nhằm loại trừ rủi ro phạt chậm nộp (Điều 13).
- Rà soát tính đúng thời điểm của hóa đơn: Đối chiếu ngày ký số trên hóa đơn điện tử với ngày hoàn thành dịch vụ hoặc nghiệm thu bàn giao hàng hóa thực tế để tránh lỗi xuất hóa đơn sai thời điểm (Điều 24).
- Kiểm tra trạng thái hoạt động của nhà cung cấp: Sử dụng công cụ tra cứu tự động của cơ quan thuế để xác định tình trạng hoạt động của các doanh nghiệp xuất hóa đơn đầu vào, kịp thời phát hiện và xử lý các hóa đơn không hợp pháp (Điều 28). Doanh nghiệp cần đối soát cụ thể quy định lập hóa đơn đối với hàng hóa biếu tặng nếu có phát sinh giao dịch cho tặng khách hàng hoặc nội bộ để bảo đảm hóa đơn xuất ra đúng chuẩn mực.
- Kiểm tra dữ liệu hóa đơn điện tử: Đối chiếu số lượng hóa đơn đã lập trên phần mềm nội bộ với dữ liệu đã truyền lên hệ thống của Tổng cục Thuế để đảm bảo không bỏ sót hoặc chậm chuyển dữ liệu (Điều 30).
- Chủ động thực hiện Tax Health Check: Định kỳ rà soát toàn bộ sổ sách kế toán và chứng từ thuế. Nếu phát hiện sai sót, doanh nghiệp nên chủ động nộp hồ sơ khai bổ sung và nộp đủ thuế thiếu trước khi cơ quan quản lý công bố quyết định thanh tra tại trụ sở để được áp dụng quy định miễn phạt hành chính theo Điều 9.
Kết luận về Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định chi tiết toàn bộ các chế tài xử lý vi phạm về thuế và hóa đơn tại Việt Nam. Việc hiểu rõ cấu trúc văn bản, chủ động kiểm soát thời hạn kê khai và nắm vững các trường hợp loại trừ trách nhiệm hành chính là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp giảm thiểu rủi ro pháp lý, đảm bảo tính tuân thủ và xây dựng quy trình quản trị tài chính minh bạch, bền vững.
Thông tin liên hệ
- Địa chỉ: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Email: man@man.net.vn
- Google Business Profile: Xem Google Business Profile của MAN – Master Accountant Network
- LinkedIn Founder: Xem hồ sơ LinkedIn của chuyên gia Lê Hoàng Tuyên
Chuyên gia phụ trách nội dung
Nội dung được biên soạn, rà soát và kiểm duyệt chuyên môn bởi Ông Lê Hoàng Tuyên – Nhà sáng lập (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, thuế và tư vấn tài chính doanh nghiệp.
MAN – Master Accountant Network cam kết cung cấp thông tin chính xác, khách quan và được cập nhật theo quy định pháp luật hiện hành. Mọi nội dung chuyên môn đều được xây dựng trên cơ sở kinh nghiệm thực tiễn, tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp và hướng đến việc mang lại giá trị tham khảo đáng tin cậy cho doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân.
Câu hỏi thường gặp về Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Dưới đây là một số câu hỏi tiêu biểu nhất liên quan đến việc áp dụng Nghị định xử phạt thuế và hóa đơn trong thực tế hoạt động của doanh nghiệp.
Nghị định 125/2020/NĐ-CP còn hiệu lực thi hành không?
Tính đến thời điểm hiện tại, Nghị định 125/2020/NĐ-CP vẫn đang có hiệu lực thi hành đầy đủ. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý áp dụng đồng bộ cùng với các nội dung được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 310/2025/NĐ-CP (chính thức có hiệu lực từ ngày 16/01/2026) để tránh áp dụng sai khung phạt mới.
Mức xử phạt hành chính cố định cao nhất theo Nghị định là bao nhiêu?
Mức phạt tiền hành chính cố định cao nhất đối với tổ chức là 100.000.000 đồng khi vi phạm các quy định về hóa đơn (Điều 7, khoản 1) và tối đa là 200.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm thủ tục thuế. Riêng đối với hành vi trốn thuế, mức phạt không cố định mà tính theo tỷ lệ từ 1 đến 3 lần số tiền thuế đã trốn (Điều 17).
Nghị định có áp dụng đối với các lỗi về hóa đơn điện tử không?
Có. Nghị định quy định đầy đủ các chế tài xử phạt hành vi vi phạm về hóa đơn điện tử tại Điều 24 (lập hóa đơn sai thời điểm, lập trước khi có thông báo chấp thuận của cơ quan thuế), Điều 27 (hủy hóa đơn điện tử sai quy định) và Điều 30 (chậm chuyển hoặc không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan quản lý).

Nội dung liên quan
Tin tức Kế toán - Thuế
Tin tức Chuyển giá
Tin tức Kế toán - Thuế
Tin tức Kế toán - Thuế
Tin tức Chuyển giá
Tin tức Kế toán - Thuế