Được kiểm duyệt chuyên môn bởi Ông Lê Hoàng Tuyên
Chức danh: Sáng lập viên & CEO – MAN Master Accountant Network
Chứng chỉ hành nghề: Kiểm toán viên CPA Việt Nam
Kinh nghiệm: Hơn 30 năm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính
Lưu ý: Nội dung được biên soạn dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và chỉ mang tính tham khảo. Việc áp dụng vào từng trường hợp cụ thể cần được tư vấn trực tiếp bởi chuyên gia của MAN sau khi xem xét hồ sơ thực tế.

Nghị định 292/2026/NĐ-CP được Chính phủ ban hành ngày 22/7/2026, quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương. Nghị định có hiệu lực từ ngày 05/9/2026, trong đó Phụ lục I ban hành danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu.

Nghị định áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước, thương nhân tham gia hoạt động ngoại thương và các tổ chức, cá nhân trong nước, nước ngoài khác có liên quan.

Phạm vi điều chỉnh của Nghị định 292/2026/NĐ-CP

Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương, tập trung vào hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các biện pháp quản lý ngoại thương.

Các hoạt động thuộc phạm vi điều chỉnh gồm:

  • Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.
  • Tạm nhập, tái xuất.
  • Tạm xuất, tái nhập.
  • Chuyển khẩu.
  • Quá cảnh và các hoạt động khác liên quan đến mua bán hàng hóa quốc tế.
  • Giải quyết tranh chấp về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương.
  • Nhập khẩu tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân; hành lý của khách xuất cảnh, nhập cảnh; hàng hóa của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ; quà biếu, quà tặng và hàng mẫu theo quy định.

Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép hoặc theo điều kiện, doanh nghiệp phải thực hiện theo các văn bản pháp luật hiện hành và danh mục tại Phụ lục III của Nghị định. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm công bố chi tiết hàng hóa kèm mã HS, trừ trường hợp pháp luật hiện hành đã quy định chi tiết mã HS.

Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu

Nghị định 292/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/9/2026
Nghị định 292/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/9/2026

Phụ lục I của Nghị định 292/2026/NĐ-CP có tên “Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu”, gồm danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu và danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, đồng thời xác định bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý từng nhóm hàng hóa.

Hàng hóa cấm xuất khẩu

Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu gồm 10 nhóm. Các nhóm hàng đáng chú ý gồm vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ, trang thiết bị kỹ thuật quân sự; sản phẩm mật mã sử dụng để bảo vệ thông tin bí mật Nhà nước; di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; sản phẩm văn hóa và xuất bản phẩm thuộc diện cấm; tem bưu chính thuộc diện cấm và gỗ tròn, gỗ xẻ từ gỗ rừng tự nhiên trong nước.

Danh mục cũng bao gồm một số mẫu vật và sản phẩm chế tác của các loài nguy cấp, quý, hiếm; một số loài thủy sản, giống vật nuôi, giống cây trồng thuộc danh mục cấm xuất khẩu; hóa chất nguy hiểm; kim cương thô cấm xuất khẩu theo Quy chế Chứng nhận Quy trình Kimberley; thuốc lá điện tử và thuốc lá nung nóng.

Hàng hóa cấm nhập khẩu

Danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu gồm 23 nhóm. Nhóm hàng đầu tiên là vũ khí, đạn dược, vật liệu nổ, trang thiết bị kỹ thuật quân sự, vật tư và phụ tùng chuyên dùng quân sự; tiếp theo là pháo các loại, đèn trời và một số thiết bị gây nhiễu máy đo tốc độ phương tiện giao thông.

Một số nhóm hàng hóa cấm nhập khẩu đáng chú ý được quy định trong Phụ lục I gồm:

Nhóm hàng hóa Nội dung chính
Hàng tiêu dùng và phương tiện đã qua sử dụng Một số nhóm hàng dệt may, giày dép, quần áo, hàng điện tử, điện lạnh, điện gia dụng, hàng trang trí nội thất, hàng gia dụng và phương tiện đã qua sử dụng thuộc danh mục
Thiết bị y tế đã qua sử dụng Thiết bị y tế đã qua sử dụng thuộc trường hợp quy định
Thuốc và nguyên liệu thuốc Thuốc, nguyên liệu thuốc thuộc danh mục cấm nhập khẩu, cấm sản xuất
Sản phẩm văn hóa, xuất bản phẩm Sản phẩm văn hóa, xuất bản phẩm thuộc diện cấm phổ biến, lưu hành
Sản phẩm công nghệ số đã qua sử dụng Các sản phẩm thuộc danh mục cấm nhập khẩu
Thiết bị vô tuyến điện Một số thiết bị không phù hợp với quy hoạch tần số và quy chuẩn kỹ thuật có liên quan
Chất thải phóng xạ Chất thải phóng xạ thuộc danh mục
Một số phương tiện, vật tư đã qua sử dụng Các phương tiện, linh kiện, phụ tùng và vật tư thuộc trường hợp quy định

Các nhóm hàng hóa còn lại trong Phụ lục I bao gồm một số hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y, mẫu vật động vật và thực vật hoang dã nguy cấp, các chất được kiểm soát theo cam kết về bảo vệ tầng ô-dôn, vật liệu chứa amiăng thuộc nhóm amfibole và một số sản phẩm, hàng hóa liên quan đến hành vi cưỡng bức lao động.

Doanh nghiệp cần đối chiếu mã HS khi xác định hàng cấm

Việc xác định hàng hóa thuộc diện cấm cần được đối chiếu với danh mục và mã HS do cơ quan có thẩm quyền công bố. Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định các Bộ, cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm công bố chi tiết hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu kèm mã HS, trừ trường hợp pháp luật hiện hành đã quy định chi tiết mã HS.

Vì vậy, doanh nghiệp nên thực hiện việc rà soát theo các bước sau:

  • Xác định chính xác tên và đặc điểm hàng hóa.
  • Xác định mã HS tương ứng.
  • Đối chiếu hàng hóa với Phụ lục I của Nghị định 292/2026/NĐ-CP.
  • Kiểm tra danh mục chi tiết và mã HS do Bộ hoặc cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền công bố.
  • Đối chiếu thêm các quy định pháp luật chuyên ngành có liên quan.

Việc đối chiếu mã HS và danh mục chi tiết là cơ sở quan trọng để xác định chính sách quản lý áp dụng đối với từng mặt hàng.

Doanh nghiệp có thể tham khảo thêm hướng dẫn luật thuế xuất nhập khẩu mới nhất 2026 để đối chiếu thêm các quy định liên quan đến thuế và hàng hóa xuất nhập khẩu.

Các danh mục quản lý ngoại thương khác

Phụ lục Nội dung
Phụ lục I Danh mục hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu
Phụ lục II Danh mục hàng hóa chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu
Phụ lục III Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, điều kiện
Phụ lục IV Danh mục hàng hóa và thẩm quyền quản lý Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS
Phụ lục V Danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu
Phụ lục VI Danh mục sản phẩm quân phục cấp giấy phép gia công xuất khẩu cho các lực lượng vũ trang nước ngoài
Phụ lục VII Các biểu mẫu

Ngoài Phụ lục I về hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, Nghị định 292/2026/NĐ-CP còn ban hành các phụ lục về chỉ định thương nhân, hàng hóa theo giấy phép hoặc điều kiện, CFS, tạm nhập tái xuất, gia công quân phục và biểu mẫu.

  • Phụ lục II quy định danh mục hàng hóa chỉ định thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu; việc chỉ định được thực hiện theo quy định của cơ quan có thẩm quyền tương ứng.
  • Phụ lục III quy định danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, điều kiện. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ có trách nhiệm công bố chi tiết hàng hóa kèm mã HS theo quy định.
  • Phụ lục IV quy định danh mục hàng hóa và thẩm quyền quản lý Giấy chứng nhận lưu hành tự do CFS.
  • Phụ lục V quy định danh mục hàng hóa cấm kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu. Danh mục này không áp dụng đối với trường hợp hàng hóa chuyển khẩu được vận chuyển thẳng từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu, không qua cửa khẩu Việt Nam.
  • Phụ lục VI quy định danh mục sản phẩm quân phục trang bị cho các lực lượng vũ trang nước ngoài. Điều 39 đồng thời quy định Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép gia công quân phục trên cơ sở lấy ý kiến của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
  • Phụ lục VII quy định các biểu mẫu phục vụ thủ tục về hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu, CFS, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh và gia công hàng hóa.

Đối với nghiệp vụ tạm nhập tái xuất, doanh nghiệp có thể xem thêm lưu ý về thủ tục tạm nhập tái xuất hàng hóa để tham khảo thêm về thủ tục hải quan và trường hợp hàng hóa thuộc danh mục cấm.

Quy định chuyển tiếp khi Nghị định có hiệu lực

Nghị định 292/2026/NĐ-CP có các quy định chuyển tiếp đối với giấy phép, CFS, văn bản hướng dẫn và hồ sơ thủ tục hành chính đã được tiếp nhận trước thời điểm Nghị định có hiệu lực.

Nội dung Quy định chuyển tiếp
Giấy phép đã cấp theo Nghị định 69/2018/NĐ-CP Tiếp tục thực hiện theo nội dung và thời hạn hiệu lực của giấy phép
Sửa đổi, bổ sung giấy phép đã cấp trước ngày Nghị định có hiệu lực Thực hiện theo quy định của Nghị định 292/2026/NĐ-CP
Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất đối với một số nhóm hàng Đã hết hiệu lực từ ngày 01/7/2026; doanh nghiệp được cấp mã số được rút tiền đã ký quỹ theo quy định chuyển tiếp
CFS đã cấp trước ngày Nghị định có hiệu lực Tiếp tục thực hiện theo thời hạn hiệu lực; trường hợp không ghi thời hạn được thực hiện đến hết ngày 31/12/2027
Văn bản hướng dẫn Nghị định 69/2018/NĐ-CP Tiếp tục thực hiện đến hết ngày 31/12/2026
Hồ sơ thủ tục hành chính đầy đủ đã được tiếp nhận trước ngày Nghị định có hiệu lực Cơ quan đã tiếp nhận tiếp tục xử lý theo quy định pháp luật tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ

Nghị định 292/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP từ ngày 05/9/2026. Doanh nghiệp có thể đối chiếu văn bản cũ khi rà soát các giấy phép và hồ sơ chuyển tiếp.

Nghị định 292/2026/NĐ-CP thay thế Nghị định 69/2018/NĐ-CP

Nghị định 292/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/9/2026 và thay thế Nghị định số 69/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương. Nghị định đồng thời bãi bỏ một số quy định tại Nghị định số 146/2025/NĐ-CP, Nghị quyết số 19/2026/NQ-CP, Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP và Quyết định số 11/2013/QĐ-TTg.

Các văn bản quy phạm pháp luật đang có hiệu lực của các Bộ, cơ quan ngang Bộ hướng dẫn thi hành Nghị định 69/2018/NĐ-CP tiếp tục được thực hiện đến hết ngày 31/12/2026.

MAN đã có bài phân tích riêng về những điểm mới của Nghị định 292/2026/NĐ-CP về quản lý ngoại thương, trong đó tập trung vào thủ tục, thẩm quyền và cơ chế chuyển tiếp.

Doanh nghiệp cần làm gì trước ngày 05/9/2026

Với doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, việc rà soát nên tập trung vào hàng hóa đang kinh doanh, các giao dịch dự kiến thực hiện sau ngày 05/9/2026 và các giấy phép, hồ sơ đang được xử lý.

MAN – Master Accountant Network khuyến nghị doanh nghiệp thực hiện các công việc sau:

  • Rà soát danh mục hàng hóa đang xuất khẩu, nhập khẩu.
  • Kiểm tra mã HS và mô tả chi tiết của từng mặt hàng.
  • Đối chiếu hàng hóa với Phụ lục I và các phụ lục quản lý liên quan của Nghị định 292/2026/NĐ-CP.
  • Kiểm tra các giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu và CFS đang sử dụng.
  • Rà soát hồ sơ thủ tục hành chính đã được tiếp nhận trước ngày 05/9/2026 để xác định quy định chuyển tiếp áp dụng.
  • Phối hợp giữa bộ phận xuất nhập khẩu, kế toán và pháp chế đối với những mặt hàng chịu quản lý chuyên ngành.

Đối với hàng hóa chưa xác định rõ chính sách quản lý hoặc mã HS, doanh nghiệp nên tiếp tục đối chiếu danh mục chi tiết và hướng dẫn của cơ quan quản lý chuyên ngành trước khi thực hiện giao dịch.

Khi rà soát hồ sơ hải quan, doanh nghiệp có thể tham khảo thêm các quy định trọng yếu về thủ tục hải quanquy định về xuất nhập khẩu tại chỗ để đối chiếu các nghiệp vụ có liên quan.

Khuyến nghị của MAN

Nghị định 292/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý ngoại thương và có hiệu lực từ ngày 05/9/2026. Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu, các nội dung cần ưu tiên rà soát gồm danh mục hàng hóa, mã HS, giấy phép, điều kiện quản lý và quy định chuyển tiếp.

Doanh nghiệp nên kiểm tra các mặt hàng và hồ sơ có giao dịch sau ngày 05/9/2026, đồng thời cập nhật danh mục và hướng dẫn chi tiết của cơ quan quản lý chuyên ngành để thực hiện đúng chính sách quản lý ngoại thương.

Thông tin liên hệ
Địa chỉ: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
Mobile/Zalo: 0903 963 163  –  0903 428 622
Email: man@man.net.vn

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chúng tôi sử dụng cookie và các công nghệ tracking khác như Google Analytics... để cải thiện trải nghiệm duyệt web của bạn.