Chứng chỉ hành nghề: Kiểm toán viên CPA Việt Nam
Kinh nghiệm: Hơn 30 năm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính
Cách kê khai giao dịch liên kết đúng quy định là nghĩa vụ bắt buộc đối với các doanh nghiệp phát sinh giao dịch liên kết trong kỳ tính thuế. Nghị định 255/2026/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 30/06/2026 (áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2026) làm hết hiệu lực Nghị định 132/2020/NĐ-CP và Nghị định 20/2025/NĐ-CP, quy định chi tiết về nguyên tắc, mẫu biểu và quy trình kê khai. Việc thực hiện đúng trình tự kê khai giúp kế toán và ban quản lý đảm bảo nghĩa vụ thuế TNDN, kiểm soát chi phí tuân thủ và hạn chế rủi ro thuế.
Quy định về nghĩa vụ kê khai giao dịch liên kết theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP
Doanh nghiệp có phát sinh giao dịch liên kết phải thực hiện kê khai thông tin quan hệ liên kết và giao dịch liên kết theo Phụ lục I, II, III ban hành kèm Nghị định 255/2026/NĐ-CP và nộp cùng Tờ khai quyết toán thuế TNDN. Hồ sơ giao dịch liên kết phải được lập trước thời điểm quyết toán và sẵn sàng cung cấp cho cơ quan thuế trong thời hạn 30 ngày làm việc khi có yêu cầu.
Theo Điều 18 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, người nộp thuế có phát sinh giao dịch với các bên liên kết (được xác định theo Điều 5) có nghĩa vụ kê khai trung thực, chính xác và không làm giảm nghĩa vụ thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam.
Công tác tuân thủ giao dịch liên kết bao gồm hai nhóm nhiệm vụ chính như sau:
- Kê khai nghĩa vụ hằng năm: Hoàn thành các phụ lục kê khai kèm theo Tờ khai quyết toán thuế TNDN hằng năm thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế.
- Lập và lưu giữ Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết: Bao gồm Hồ sơ quốc gia, Hồ sơ toàn cầu và Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (nếu thuộc đối tượng áp dụng). Hồ sơ này cần hoàn thành trước thời điểm nộp Tờ khai quyết toán thuế TNDN.
Khi cơ quan thuế ban hành văn bản yêu cầu tham vấn hoặc kiểm tra, người nộp thuế có nghĩa vụ cung cấp Hồ sơ xác định giá trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc. Trường hợp có lý do chính đáng, thời hạn này được gia hạn 01 lần không quá 15 ngày làm việc theo khoản 4 Điều 18 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
Các phụ lục liên quan đến kê khai giao dịch liên kết
Hệ thống phụ lục kê khai bao gồm Phụ lục I (Thông tin quan hệ và giao dịch liên kết), Phụ lục II (Danh mục Hồ sơ quốc gia), Phụ lục III (Danh mục Hồ sơ toàn cầu) và Phụ lục IV (Kê khai Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia). Phụ lục V quy định công thức xác định khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn từ bách phân vị thứ 35 đến bách phân vị thứ 75, không phải là mẫu kê khai doanh nghiệp phải nộp.
Doanh nghiệp cần nắm rõ danh mục các phụ lục kèm theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP để xác định đúng nghĩa vụ thực hiện:
| Tên Phụ lục | Tên gọi chính thức | Mục đích / Nội dung kê khai | Cơ chế và Thời hạn nộp |
|---|---|---|---|
| Phụ lục I | Thông tin về quan hệ liên kết và giao dịch liên kết | Kê khai thông tin bên liên kết, căn cứ miễn trừ, giá trị giao dịch và kết quả SXKD | Nộp cùng Tờ khai quyết toán thuế TNDN |
| Phụ lục II | Danh mục thông tin, tài liệu tại Hồ sơ quốc gia | Danh mục tài liệu về giao dịch liên kết và phân tích so sánh của NNT tại Việt Nam | Nộp cùng Tờ khai quyết toán thuế TNDN |
| Phụ lục III | Danh mục thông tin, tài liệu tại Hồ sơ toàn cầu | Danh mục tài liệu về chuỗi giá trị và hoạt động toàn cầu của Tập đoàn | Nộp cùng Tờ khai quyết toán thuế TNDN |
| Phụ lục IV | Kê khai Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia | Kê khai thông tin phân bổ thu nhập và thuế của Tập đoàn đa quốc gia (CbCR) | Nộp theo quy định riêng tại Điều 19 |
| Phụ lục V | Phương pháp xác định khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn | Công thức toán học xác định khoảng giá trị độc lập từ bách phân vị 35 đến 75 | Công thức tham chiếu, không phải mẫu nộp |
Cấu trúc chi tiết của Phụ lục I
Phụ lục I là mẫu kê khai bắt buộc hằng năm đối với các doanh nghiệp phát sinh giao dịch liên kết (trừ trường hợp được miễn kê khai toàn bộ). Cấu trúc của Phụ lục I được chia thành 4 mục chi tiết như sau:
- MỤC I. Thông tin về các bên liên kết: Kê khai tên bên liên kết, quốc gia, mã số thuế và tích chọn hình thức quan hệ liên kết tương ứng từ điểm a đến điểm m khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
- MỤC II. Các trường hợp được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết: Tích chọn các căn cứ miễn trừ tương ứng quy định tại Điều 20.
- MỤC III. Thông tin xác định giá giao dịch liên kết: Kê khai giá trị ghi nhận trên sổ sách, giá trị xác định lại theo giá giao dịch độc lập và phương pháp xác định giá áp dụng đối với từng nhóm giao dịch.
- MỤC IV. Kết quả sản xuất kinh doanh sau khi xác định giá giao dịch liên kết: Áp dụng cho người nộp thuế thuộc ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ. Mục này phản ánh các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận thuần, cùng các chỉ tiêu về chi phí lãi vay và tỷ lệ khống chế chi phí lãi vay được trừ 30% theo khoản 3 Điều 16.

Quy định về Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (CbCR) và Mẫu 01/TB-BCLN
Đối với nghĩa vụ liên quan đến Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia, doanh nghiệp lưu ý các quy định sau:
- Đơn vị lập Phụ lục IV: Dành cho Công ty mẹ tối cao tại Việt Nam có doanh thu hợp nhất toàn cầu từ 750 triệu EUR trở lên, hoặc người nộp thuế tại Việt Nam được chỉ định nộp thay.
- Quy định nộp Mẫu 01/TB-BCLN: Theo khoản 2d Điều 19 Nghị định 255/2026/NĐ-CP, người nộp thuế chỉ phải nộp Thông báo về đối tượng nộp Báo cáo lợi nhuận liên quốc gia (Mẫu 01/TB-BCLN) 01 lần khi lần đầu phát sinh nghĩa vụ. Thời hạn nộp chậm nhất là ngày kết thúc năm tài chính của Công ty mẹ tối cao. Khi có thay đổi thông tin đã nộp, doanh nghiệp nộp Thông báo cập nhật trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.
Hướng dẫn cách kê khai giao dịch liên kết qua 4 bước
Quy trình kê khai giao dịch liên kết bao gồm: Bước 1 – Rà soát 12 nhóm quan hệ liên kết và tổng hợp giao dịch; Bước 2 – Xác định điều kiện miễn kê khai hoặc miễn lập hồ sơ; Bước 3 – Lựa chọn phương pháp xác định giá và kê khai chỉ tiêu tài chính tại Phụ lục I; Bước 4 – Hoàn thiện và nộp phụ lục qua Hệ thống thông tin quản lý thuế.
Doanh nghiệp có thể theo dõi tóm tắt quy trình kê khai giao dịch liên kết qua bảng tổng hợp dưới đây:
| Bước | Tên bước | Nội dung công việc chính |
|---|---|---|
| Bước 1 | Rà soát bên liên kết & giao dịch | Đối chiếu với 12 nhóm quan hệ liên kết tại Điều 5 và tổng hợp toàn bộ giá trị giao dịch phát sinh. |
| Bước 2 | Kiểm tra điều kiện miễn trừ | Xác định xem doanh nghiệp có thuộc diện miễn kê khai Mục III, IV hoặc miễn lập Hồ sơ xác định giá hay không. |
| Bước 3 | Xác định giá & kê khai Phụ lục I | Lựa chọn phương pháp xác định giá phù hợp, tính toán các chỉ tiêu tài chính và điền đầy đủ các mục trong Phụ lục I. |
| Bước 4 | Khớp nối dữ liệu & nộp hồ sơ | Kiểm tra tính logic giữa Báo cáo tài chính, Tờ khai TNDN và Phụ lục I, II, III; thực hiện ký điện tử và nộp qua mạng. |
Bước 1: Xác định quan hệ liên kết và các giao dịch phát sinh
Doanh nghiệp đối chiếu các bên có phát sinh giao dịch trong kỳ với 12 nhóm trường hợp quan hệ liên kết quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026/NĐ-CP (từ điểm a đến điểm m), bao gồm các tiêu chí phổ biến sau:
- Nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu.
- Doanh nghiệp cho vay/bảo lãnh với tổng dư nợ vay ít nhất bằng 25% vốn góp chủ sở hữu của bên đi vay và chiếm trên 50% tổng dư nợ trung, dài hạn.
- Hai doanh nghiệp cùng chịu sự điều hành, kiểm soát bởi các cá nhân có mối quan hệ gia đình theo quy định.
Sau khi xác định danh sách bên liên kết, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ giao dịch mua, bán, thuê, cho thuê, vay, cho vay, chuyển giao tài sản vô hình, cung cấp dịch vụ và chi phí chia sẻ phát sinh trong năm tài chính.
Bước 2: Kiểm tra các điều kiện miễn kê khai, miễn lập hồ sơ
Doanh nghiệp đối chiếu các tiêu chí miễn trừ tại Điều 20 Nghị định 255/2026/NĐ-CP để xác định phạm vi công việc:
- Trường hợp miễn kê khai Mục III và Mục IV Phụ lục I: Doanh nghiệp chỉ cần hoàn thành Mục I và Mục II của Phụ lục I.
- Trường hợp miễn lập Hồ sơ xác định giá: Doanh nghiệp vẫn phải kê khai Phụ lục I theo hướng dẫn tương ứng với trường hợp miễn lập Hồ sơ xác định giá, nhưng được miễn nghĩa vụ lập Hồ sơ quốc gia và Hồ sơ toàn cầu.
Bước 3: Xác định phương pháp tính giá và kê khai chỉ tiêu tài chính
Trường hợp không thuộc diện miễn trừ, doanh nghiệp lựa chọn phương pháp xác định giá phù hợp căn cứ theo đặc điểm giao dịch, chức năng hoạt động và dữ liệu so sánh sẵn có theo Điều 12 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
Sau đó, doanh nghiệp điền giá trị sổ sách, giá trị xác định lại và phương pháp áp dụng vào Mục III Phụ lục I. Đồng thời, kê khai các chỉ tiêu doanh thu, chi phí, lợi nhuận thuần và chi phí lãi vay tại Mục IV Phụ lục I theo quy định.
Bước 4: Hoàn thiện và gửi phụ lục quyết toán
Doanh nghiệp nhập số liệu vào kê khai giao dịch liên kết trên HTKK hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế. Cần rà soát kỹ tính thống nhất giữa dữ liệu Báo cáo tài chính, Tờ khai quyết toán thuế TNDN và các Phụ lục giao dịch liên kết trước khi ký chữ ký số và nộp cho cơ quan thuế.
Các trường hợp miễn kê khai và miễn lập Hồ sơ xác định giá
Doanh nghiệp được miễn kê khai Mục III, IV Phụ lục I và miễn lập Hồ sơ nếu chỉ giao dịch với bên liên kết nội địa cùng thuế suất TNDN và không bên nào hưởng ưu đãi thuế. Miễn lập Hồ sơ giá áp dụng khi doanh thu dưới 50 tỷ đồng VÀ tổng giao dịch liên kết dưới 30 tỷ đồng, hoặc áp dụng Thỏa thuận APA, hoặc đạt ngưỡng tỷ suất lợi nhuận an toàn (Safe Harbor).
Điều 20 Nghị định 255/2026/NĐ-CP quy định chi tiết các hình thức miễn trừ nhằm giảm bớt chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp:
| Hình thức miễn trừ | Điều kiện áp dụng chính | Nghĩa vụ kê khai & Hồ sơ còn lại |
|---|---|---|
| Miễn kê khai Mục III, IV & Miễn lập Hồ sơ | Chỉ phát sinh giao dịch với bên liên kết nội địa, áp dụng cùng thuế suất TNDN và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế. | Vẫn phải nộp Phụ lục I nhưng chỉ kê khai Mục I và Mục II. |
| Miễn lập Hồ sơ (Ngưỡng doanh thu) | Doanh thu dưới 50 tỷ đồng VÀ Tổng giá trị giao dịch liên kết dưới 30 tỷ đồng. | Kê khai Phụ lục I theo hướng dẫn tương ứng với trường hợp miễn; Miễn lập Hồ sơ quốc gia & Hồ sơ toàn cầu. |
| Miễn lập Hồ sơ (Thỏa thuận APA) | Đã ký kết Thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) và thực hiện báo cáo thường niên. | Kê khai Phụ lục I theo hướng dẫn APA. Đối với giao dịch ngoài phạm vi APA, doanh nghiệp vẫn thực hiện kê khai và xác định giá theo Điều 18. |
| Miễn lập Hồ sơ (Safe Harbor) | Doanh thu dưới 500 tỷ đồng, không phát sinh doanh thu, chi phí từ khai thác/sử dụng tài sản vô hình và đạt EBIT/Doanh thu thuần. | Kê khai Phụ lục I theo hướng dẫn tương ứng với trường hợp miễn; Miễn lập Hồ sơ quốc gia & Hồ sơ toàn cầu. |
Chi tiết về Tỷ suất lợi nhuận an toàn (Safe Harbor)
Đối với trường hợp áp dụng tỷ suất lợi nhuận an toàn (Safe Harbor) theo điểm c khoản 2 Điều 20, doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện không phát sinh doanh thu, chi phí từ hoạt động khai thác, sử dụng tài sản vô hình, doanh thu thuần dưới 500 tỷ đồng và đạt tỷ suất lợi nhuận thuần chưa trừ chi phí lãi vay và thuế TNDN (EBIT / Doanh thu thuần) tối thiểu theo từng lĩnh vực sau:
| Lĩnh vực hoạt động | Tỷ suất lợi nhuận thuần tối thiểu (EBIT / Doanh thu thuần) |
|---|---|
| Phân phối | Từ 5% trở lên |
| Sản xuất | Từ 10% trở lên |
| Gia công | Từ 15% trở lên |
Lưu ý: Doanh nghiệp thuộc diện miễn kê khai hoặc miễn lập hồ sơ vẫn phải tuân thủ quy định khống chế chi phí lãi vay được trừ 30% theo khoản 3 Điều 16 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
Rủi ro pháp lý và thẩm quyền ấn định thuế của cơ quan quản lý
Trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế, cơ quan thuế có quyền ấn định mức giá, tỷ suất lợi nhuận hoặc thu nhập chịu thuế theo Điều 21 Nghị định 255/2026/NĐ-CP đối với doanh nghiệp vi phạm một trong các trường hợp sau:
- Bỏ sót bên liên kết: Không kê khai thông tin các bên có quan hệ liên kết (ví dụ: khoản vay vượt ngưỡng quy định tại Điều 5 hoặc các bên có mối quan hệ điều hành, gia đình).
- Không cung cấp Hồ sơ xác định giá đúng thời hạn: Khi cơ quan thuế có văn bản yêu cầu, nếu doanh nghiệp không xuất trình được Hồ sơ xác định giá trong thời hạn 30 ngày làm việc (hoặc tối đa 45 ngày làm việc nếu được gia hạn), cơ quan thuế có thể thực hiện ấn định thuế.
- Sử dụng dữ liệu không trung thực: Cung cấp thông tin kê khai không chính xác, không phản ánh đúng bản chất kinh tế của giao dịch liên kết.
Trường hợp áp dụng khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn theo khoản 2 Điều 8, nếu cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh hoặc ấn định mức giá, tỷ suất lợi nhuận hoặc tỷ lệ phân bổ lợi nhuận thì giá trị điều chỉnh hoặc ấn định là giá trị trung vị của khoảng giá trị giao dịch độc lập chuẩn (bách phân vị thứ 50) theo quy định tại Điều 4, Điều 8 và Phụ lục V Nghị định 255/2026/NĐ-CP.
Kết luận
Thực hiện đúng cách kê khai giao dịch liên kết là yêu cầu quan trọng trong công tác tuân thủ thuế TNDN. Việc nắm vững các quy định tại Nghị định 255/2026/NĐ-CP, chủ động rà soát quan hệ liên kết, kê khai đúng biểu mẫu và chuẩn bị Hồ sơ xác định giá đúng thời hạn giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí tuân thủ và hạn chế rủi ro thuế.
Hỗ trợ chuyên môn và dịch vụ kế toán thuế trọn gói tại MAN – Master Accountant Network: Doanh nghiệp cần hỗ trợ rà soát rủi ro giao dịch liên kết, chuẩn hóa Phụ lục kê khai hoặc lập Hồ sơ xác định giá (Transfer Pricing Documentation) đúng quy định Nghị định 255/2026/NĐ-CP, vui lòng tham khảo thông tin chi tiết tại website MAN – Master Accountant Network.
Câu hỏi thường gặp về cách kê khai giao dịch liên kết (FAQ)
Doanh nghiệp được miễn lập Hồ sơ xác định giá có được miễn kê khai Phụ lục I không?
Không. Doanh nghiệp thuộc diện miễn lập Hồ sơ xác định giá (như trường hợp doanh thu dưới 50 tỷ đồng và giao dịch liên kết dưới 30 tỷ đồng) vẫn có nghĩa vụ kê khai và nộp Phụ lục I cùng Tờ khai quyết toán thuế TNDN theo hướng dẫn tương ứng với trường hợp miễn.
Phụ lục I kê khai giao dịch liên kết gồm những mục nào?
Phụ lục I gồm 4 mục: Mục I (Thông tin các bên liên kết), Mục II (Các trường hợp được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ), Mục III (Thông tin xác định giá giao dịch liên kết) và Mục IV (Kết quả sản xuất kinh doanh sau khi xác định giá giao dịch liên kết).
Khi nào doanh nghiệp phải lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết?
Doanh nghiệp phải lập Hồ sơ xác định giá (gồm Hồ sơ quốc gia, Hồ sơ toàn cầu) trước thời điểm quyết toán thuế TNDN hằng năm, trừ các trường hợp được miễn lập hồ sơ theo quy định tại Điều 20 Nghị định 255/2026/NĐ-CP.

Nội dung liên quan
Tin tức Kế toán - Thuế
Tin tức Kế toán - Thuế
Tin tức Kế toán - Thuế
Tin tức Kế toán - Thuế
Tin tức
Tin tức Kế toán - Thuế