Chứng chỉ hành nghề: Kiểm toán viên CPA Việt Nam
Kinh nghiệm: Hơn 30 năm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính
Ngày 22/07/2026, Chính phủ ban hành Nghị định số 292/2026/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Quản lý ngoại thương, áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân và doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu tại Việt Nam. Văn bản này có hiệu lực thi hành từ ngày 05/09/2026 và chính thức thay thế Nghị định số 69/2018/NĐ-CP. Nghị định đẩy mạnh phân cấp thẩm quyền về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, chuẩn hóa thủ tục hành chính điện tử, bãi bỏ cơ chế ký quỹ kinh doanh tạm nhập tái xuất và điều chỉnh quy trình quản lý hợp đồng gia công.
Quy định về thủ tục điện tử và thời hạn xử lý nghiệp vụ

Nghị định số 292/2026/NĐ-CP bổ sung và làm rõ các cơ chế vận hành thủ tục hành chính ngoại thương trên môi trường số, đồng thời quy định cụ thể thời gian xử lý công việc của các cơ quan quản lý nhà nước:
- Chuẩn hóa thủ tục hành chính trên môi trường điện tử (Điều 2): Quy định rõ hình thức nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của cơ quan cấp phép (Khoản 1). Cho phép sử dụng chữ ký số và bản sao điện tử theo quy định tại Điều 2, đồng thời cơ quan cấp phép trả kết quả bằng bản điện tử (Khoản 5).
- Cụ thể hóa thời hạn giải quyết tranh chấp quốc tế (Chương VII): Quy định cụ thể các mốc thời gian xử lý tranh chấp quốc tế về áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương tại Điều 54, 55, 60 và 61. Các bước xử lý được quy định với các thời hạn cụ thể như 3 ngày làm việc, 5 ngày làm việc, 20 ngày hoặc 35 ngày tùy theo từng bước nghiệp vụ của cơ quan tiếp nhận thông tin, chuyển hồ sơ và trình Thủ tướng Chính phủ.
- Xử lý hàng hóa quá thời hạn lưu lại tại Việt Nam (Điều 14.5): Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất được lưu lại tại Việt Nam không quá 60 ngày kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan tạm nhập; trường hợp cần gia hạn, thương nhân gửi văn bản đề nghị đến Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục, thời gian gia hạn mỗi lần không quá 30 ngày và không quá 2 lần gia hạn. Đối với hàng hóa quá thời hạn lưu lại tại Việt Nam, thương nhân phải tái xuất hoặc tự tổ chức tiêu hủy và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và hải quan; trường hợp nhập khẩu vào Việt Nam thì phải tuân thủ các quy định về quản lý nhập khẩu hàng hóa và thuế.
- Tham chiếu hệ thống pháp luật mới: Nghị định số 292/2026/NĐ-CP cập nhật và gắn kết trực tiếp với các quy định mới tại Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP và Nghị định số 146/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Thay đổi về thẩm quyền cấp phép và thủ tục gia công
Nghị định số 292/2026/NĐ-CP điều chỉnh nhiều thẩm quyền cấp phép từ cơ quan trung ương về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đồng thời cắt giảm thủ tục hành chính đối với hợp đồng gia công.
| Tâm điểm quy định | Quy định cũ (Nghị định số 69/2018/NĐ-CP) | Quy định mới (Nghị định số 292/2026/NĐ-CP) |
|---|---|---|
| Thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất | Bộ Công Thương trực tiếp tiếp nhận hồ sơ và cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất (Điều 20). | Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất thuộc phạm vi điều chỉnh (Điều 14.1). |
| Thẩm quyền cấp CFS đối với hàng hóa xuất khẩu | Do Bộ, cơ quan ngang Bộ có thẩm quyền quản lý chuyên ngành thực hiện theo quy định tại Nghị định 69/2018/NĐ-CP (Điều 11.1). | Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền cấp CFS đối với hàng hóa xuất khẩu (Điều 12.1). |
| Thẩm quyền cấp phép gia công quân phục cho lực lượng vũ trang nước ngoài | Bộ Công Thương tiếp nhận hồ sơ, thực hiện quy trình lấy ý kiến Bộ Quốc phòng/Bộ Công an và cấp phép theo quy trình tại Điều 47.5. | Phân cấp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì cấp Giấy phép gia công quân phục xuất khẩu cho các lực lượng vũ trang nước ngoài trên cơ sở lấy ý kiến Bộ Quốc phòng, Bộ Công an (Điều 39.1). |
| Thủ tục đối với hợp đồng gia công với Hải quan | Bắt buộc tổ chức, cá nhân phải thực hiện thủ tục thông báo hợp đồng gia công với cơ quan Hải quan trước khi thực hiện (Điều 44.1). | Bãi bỏ bước thủ tục thông báo hợp đồng gia công trước khi thực hiện; chỉ yêu cầu thực hiện thanh lý và báo cáo quyết toán định kỳ với cơ quan Hải quan khi kết thúc hợp đồng hoặc hợp đồng hết hiệu lực (Điều 37.1). |
Điều chỉnh cơ chế kinh doanh tạm nhập tái xuất và quy định chuyển tiếp
Nghị định số 292/2026/NĐ-CP thay đổi phương thức quản lý đối với hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất hàng hóa và đưa ra các quy định chuyển tiếp rõ ràng:
Bãi bỏ cơ chế ký quỹ và mã số kinh doanh: Văn bản không duy trì cơ chế yêu cầu ký quỹ tài chính bắt buộc (trước đây Nghị định 69/2018/NĐ-CP quy định ký quỹ 10 tỷ đồng đối với thực phẩm đông lạnh; 7 tỷ đồng đối với hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt; 7 tỷ đồng đối với hàng hóa đã qua sử dụng). Đồng thời, bãi bỏ cơ chế cấp Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất và các điều kiện hạ tầng kho bãi ngặt nghèo áp dụng cho các nhóm hàng này.
Quy định chuyển tiếp quan trọng (Điều 64):
- Về mã số kinh doanh và tiền ký quỹ: Mã số kinh doanh tạm nhập, tái xuất đã được cấp cho 3 nhóm hàng hóa (thực phẩm đông lạnh; hàng hóa có thuế tiêu thụ đặc biệt; hàng hóa đã qua sử dụng) hết hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Tổ chức tín dụng nơi thương nhân ký quỹ có trách nhiệm hoàn trả tiền ký quỹ cho thương nhân theo quy định (Điều 64.2).
- Về Giấy phép và CFS: Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất và Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đã được cơ quan có thẩm quyền cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục sử dụng theo nội dung và thời hạn ghi trên Giấy phép hoặc CFS. Đối với Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) không ghi thời hạn hiệu lực thì được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31/12/2027 (Điều 64.1).
- Về hồ sơ đang giải quyết: Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép, CFS đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận trước ngày 05/09/2026 nhưng chưa hoàn thành giải quyết thì tiếp tục được xử lý theo quy định tại thời điểm tiếp nhận (Điều 64.3).
Góc nhìn chuyên môn từ MAN
Đội ngũ chuyên gia pháp lý và kế toán tại MAN – Master Accountant Network đưa ra các lưu ý về công tác tuân thủ dành cho các Giám đốc tài chính, Kế toán trưởng và bộ phận Kế toán – Xuất nhập khẩu:
- Quản trị chứng từ đối với hợp đồng gia công: Việc bãi bỏ thủ tục thông báo hợp đồng gia công trước khi thực hiện giúp giảm một bước thủ tục hành chính ban đầu. Tuy nhiên, sau khi bãi bỏ bước thông báo trước, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện thanh lý và báo cáo quyết toán khi hợp đồng kết thúc hoặc hết hiệu lực. Bộ phận kế toán và xuất nhập khẩu cần bảo đảm quản lý, lưu trữ chứng từ chi tiết, đối chiếu lượng nguyên liệu, vật tư tồn kho chính xác giữa hệ thống nội bộ và dữ liệu hải quan phục vụ công tác quyết toán.
- Cập nhật cơ quan tiếp nhận hồ sơ hành chính: Đối với các thủ tục thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (như cấp Giấy phép kinh doanh tạm nhập, tái xuất hoặc cấp CFS cho hàng xuất khẩu), doanh nghiệp cần chủ động cập nhật quy trình làm việc và địa chỉ tiếp nhận hồ sơ tại cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh đối với các thủ tục thuộc thẩm quyền mới này.
- Theo dõi chặt chẽ thời hạn lưu giữ hàng tạm nhập: Doanh nghiệp kinh doanh tạm nhập, tái xuất cần kiểm soát nghiêm ngặt thời gian lưu lại tại Việt Nam (tối đa 60 ngày, gia hạn không quá 2 lần, mỗi lần không quá 30 ngày). Trường hợp hàng hóa quá hạn, doanh nghiệp phải chủ động lập phương án tái xuất, tiêu hủy đúng quy định pháp luật về môi trường – hải quan hoặc tuân thủ các quy định về quản lý nhập khẩu hàng hóa và thuế nếu chuyển nhập khẩu vào Việt Nam.
Khuyến nghị hành động cho doanh nghiệp
Để bảo đảm quá trình chuyển tiếp tuân thủ pháp luật từ ngày 05/09/2026, doanh nghiệp xuất nhập khẩu nên rà soát lại thời hạn các Giấy phép, CFS hiện hành (lưu ý mốc 31/12/2027 đối với CFS không ghi thời hạn), cập nhật quy trình báo cáo quyết toán hợp đồng gia công và liên hệ tổ chức tín dụng để thực hiện thủ tục rút tiền ký quỹ nếu thuộc trường hợp mã số kinh doanh hết hiệu lực theo Điều 64.

Nội dung liên quan
Tin tức
Tin tức
Tin tức Kế toán - Thuế
Tin tức
Tin tức Kế toán - Thuế
Tin tức Kế toán - Thuế