Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 43/2026/TT-BTC ngày 20/4/2026 nhằm sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 202/2014/TT-BTC về lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất. Đây là bước ngoặt quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến công tác kế toán tại các tập đoàn, tổng công ty và doanh nghiệp có công ty con. Bài viết này sẽ phân tích chuyên sâu những điểm thay đổi cốt lõi và hướng dẫn chi tiết cách áp dụng biểu mẫu báo cáo mới theo chuẩn mực pháp lý hiện hành.
Để giúp doanh nghiệp và đội ngũ kế toán có cái nhìn nhanh chóng, toàn diện về văn bản này trước khi đi vào phân tích chi tiết kỹ thuật hạch toán, bảng tóm tắt dưới đây sẽ hệ thống các thông tin cơ bản nhất.
| Tiêu chí | Thông tin chi tiết |
|---|---|
| Văn bản ban hành | Thông tư số 43/2026/TT-BTC |
| Ngày ban hành | Ngày 20 tháng 4 năm 2026 |
| Cơ quan ban hành | Bộ Tài chính |
| Văn bản bị sửa đổi | Thông tư số 202/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 |
| Hiệu lực thi hành | Áp dụng cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026 |
| Đối tượng áp dụng | Công ty mẹ và công ty con thuộc các tập đoàn kinh tế |
| Thay đổi cốt lõi | Hệ thống biểu mẫu báo cáo, chuẩn hóa thuật ngữ kế toán, phương pháp loại trừ giao dịch nội bộ |
Những thay đổi này cho thấy xu hướng chuẩn hóa hệ thống kế toán và tiệm cận thông lệ quốc tế, đồng thời gỡ nghẽn những nút thắt kéo dài hơn một thập kỷ qua của Thông tư số 202/2014/TT-BTC.
Thông tư 43/2026/TT-BTC có hiệu lực từ khi nào
Thời gian áp dụng chính thức của văn bản pháp quy luôn là mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản trị tài chính. Theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 43/2026/TT-BTC, các nội dung sửa đổi sẽ bắt đầu áp dụng chính thức cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất của năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Điều này có nghĩa là các tập đoàn có năm tài chính trùng với năm dương lịch sẽ bắt buộc phải áp dụng hệ thống nguyên tắc và biểu mẫu mới này ngay từ kỳ báo cáo năm 2026.
Đối tượng chịu tác động trực tiếp của quy định này bao gồm công ty mẹ và toàn bộ hệ thống công ty con thuộc các tập đoàn kinh tế, không phân biệt thành phần sở hữu hay quy mô hoạt động. Mọi đơn vị có nghĩa vụ pháp lý phải lập báo cáo hợp nhất đều phải tuân thủ nghiêm ngặt các mốc thời gian công khai thông tin mới.
Về thời hạn nộp báo cáo và công khai thông tin, thông tư quy định rất rõ ràng nhằm đồng bộ với các luật chuyên ngành. Đối với báo cáo tài chính hợp nhất năm, doanh nghiệp phải nộp cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm (theo Khoản 1 Điều 1 văn bản mới, sửa đổi Điều 6 của Thông tư 202). Tuy nhiên, điểm tiến bộ ở đây là cơ chế mở cho các lĩnh vực đặc thù như chứng khoán, bảo hiểm, tín dụng. Nếu pháp luật chuyên ngành có quy định khác về hình thức hoặc thời hạn công khai báo cáo hợp nhất thì doanh nghiệp trong lĩnh vực đó sẽ thực hiện theo luật chuyên ngành.
Khi chuyển đổi số liệu và áp dụng lần đầu, Bộ Tài chính đưa ra nguyên tắc phân loại rất cụ thể tại Khoản 2 Điều 3 của thông tư mới. Doanh nghiệp được phép áp dụng phương pháp điều chỉnh phi hồi tố đối với các thay đổi phát sinh do lần đầu thực hiện quy định mới của pháp luật hoặc Chuẩn mực kế toán Việt Nam mà không có yêu cầu bắt buộc hồi tố. Ngược lại, đối với các trường hợp doanh nghiệp tự nguyện thay đổi chính sách kế toán thì việc điều chỉnh hồi tố vẫn là bắt buộc để đảm bảo tính so sánh được của thông tin tài chính qua các năm.
Thông tư 43/2026/TT-BTC sửa đổi những nội dung nào
Với mục tiêu khắc phục những điểm chồng chéo giữa hệ thống văn bản pháp luật cũ và các chuẩn mực kế toán hiện hành, thông tư sửa đổi tập trung xử lý trực tiếp các bất cập của quy định cũ. Sự thay đổi này không chỉ đơn thuần là kỹ thuật số liệu mà còn tái định nghĩa lại hệ thống thuật ngữ pháp lý nhằm tăng tính đồng bộ với Luật Kế toán 2015.
Để giúp bộ phận kế toán dễ dàng đối chiếu mức độ thay đổi giữa hai văn bản, bảng so sánh dưới đây hệ thống hóa các cải tiến kỹ thuật trọng yếu:
| Nội dung đối chiếu | Quy định cũ (Thông tư 202/2014/TT-BTC) | Quy định mới (Thông tư 43/2026/TT-BTC) |
|---|---|---|
| Thuật ngữ cơ bản | Sử dụng “Bảng cân đối kế toán”, “Chi phí trả trước”, “Cổ phiếu quỹ”, “Chi phí lãi vay” | Chuẩn hóa thành “Báo cáo tình hình tài chính”, “Chi phí chờ phân bổ”, “Cổ phiếu mua lại của chính mình”, “Chi phí đi vay” |
| BCTC giữa niên độ | Chưa có quy định riêng biệt và mang tính bắt buộc rõ ràng | Bổ sung cơ sở pháp lý cho báo cáo giữa niên độ hoặc các kỳ kế toán đặc thù theo yêu cầu quản lý |
| Bút toán quỹ khen thưởng | Chưa quy định rõ việc điều chỉnh giảm lợi ích cổ đông không kiểm soát khi công ty con trích quỹ | Yêu cầu ghi giảm trực tiếp lợi ích cổ đông không kiểm soát (Nợ TK 429) tương ứng tỷ lệ sở hữu |
| Hệ thống phụ lục | Áp dụng Phụ lục 1 và Phụ lục 2 ban hành năm 2014 | Thay thế hoàn toàn bằng Phụ lục I (Biểu mẫu báo cáo) và Phụ lục II (Bảng biểu điều chỉnh) mới |
Sự chuyển đổi thuật ngữ kể trên giúp tránh hiểu lầm về bản chất kinh tế của các khoản mục khi thực hiện nghiệp vụ hợp nhất công ty. Bên cạnh đó, việc bổ sung quy định mang tính hành lang pháp lý cho báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ tại Khoản 3 Điều 5 giúp loại bỏ sự lúng túng cho kế toán khi chưa có hướng dẫn rõ ràng cho các kỳ báo cáo ngắn hơn một năm tài chính.
Sự thay đổi đồng bộ về hệ thống phụ lục cũng bắt buộc các doanh nghiệp phải làm việc với các đơn vị cung cấp giải pháp công nghệ để cập nhật ngay phần mềm kế toán, tránh các sai sót về định dạng dữ liệu khi nộp báo cáo lên cổng thông tin quốc gia.
Những điểm mới quan trọng của Thông tư 43/2026/TT-BTC
Để đi sâu vào bản chất chuyên môn, các chuyên gia tài chính từ MAN – Master Accountant Network đánh giá rằng những thay đổi cốt lõi trong nguyên tắc xử lý giao dịch nội bộ và phân bổ quỹ của văn bản mới mang tính thực tiễn rất cao, tháo gỡ trực tiếp nhiều vướng mắc lâu nay của các kế toán trưởng tập đoàn.
Đầu tiên là nguyên tắc loại trừ triệt để giao dịch nội bộ khi thực hiện lập báo cáo tài chính hợp nhất. Tất cả các khoản doanh thu, thu nhập, giá vốn, chi phí phát sinh từ các giao dịch mua bán, cung cấp dịch vụ trong nội bộ tập đoàn phải được loại trừ hoàn toàn. Sự thay đổi đáng chú ý nằm ở việc loại trừ cả các khoản doanh thu tài chính và chi phí tài chính phát sinh do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ nội bộ. Điểm ngoại lệ duy nhất không bị loại trừ là khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái thuộc phạm vi điều chỉnh tại đoạn 28 của Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10 (VAS 10) về ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái.
Thứ hai, cơ chế xử lý quỹ khen thưởng phúc lợi tại công ty con đã được làm rõ bản chất kinh tế. Trong quá trình hợp nhất, nếu báo cáo tài chính riêng của công ty con đã trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi theo điều lệ, kế toán phải thực hiện bút toán điều chỉnh lại lợi ích cổ đông không kiểm soát tương ứng với phần sở hữu của họ. Cụ thể, kế toán ghi Nợ tài khoản “Lợi ích cổ đông không kiểm soát” và ghi Có tài khoản “Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối”. Bút toán này giải quyết triệt để tình trạng ghi nhận sai lệch vốn chủ sở hữu thực tế của tập đoàn khi công ty con trích lập các quỹ không mang tính chất tích lũy vốn đầu tư.
Thứ ba, phương pháp xử lý dự phòng tài chính được khu trú rõ ràng hơn. Các khoản dự phòng tổn thất đầu tư giờ đây được giới hạn cụ thể cho các khoản đầu tư trực tiếp vào công ty con, công ty liên doanh và liên kết, tránh việc nhập nhèm giữa dự phòng nợ phải thu khó đòi thông thường và dự phòng tổn thất vốn đầu tư của công ty mẹ tại các đơn vị thành viên.
Cuối cùng là những hướng dẫn thông thoáng nhưng chặt chẽ về việc chuyển đổi báo cáo tài chính lập bằng ngoại tệ của các công ty con nước ngoài. Khi quy đổi số liệu sang đồng tiền báo cáo của công ty mẹ, tài sản, nợ phải trả và lợi thế thương mại phát sinh từ giao dịch mua công ty con nước ngoài sẽ được áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế cuối kỳ. Để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, quy định mới cho phép nếu ngân hàng nơi doanh nghiệp thường xuyên giao dịch không công bố tỷ giá của loại ngoại tệ đó, doanh nghiệp được phép lựa chọn một loại tiền tệ trung gian để quy đổi, miễn là đảm bảo tính nhất quán và thuyết minh đầy đủ căn cứ lựa chọn.

Các chỉ tiêu mới trên báo cáo tài chính hợp nhất
Sự thay đổi về mặt nguyên tắc hạch toán kéo theo việc cập nhật và bổ sung hàng loạt chỉ tiêu quan trọng trên hệ thống báo cáo tài chính hợp nhất mới. Việc hiểu rõ cách lập các chỉ tiêu này quyết định tính chính xác của số liệu toàn tập đoàn.
Trên báo cáo tình hình tài chính hợp nhất, chỉ tiêu “Lợi thế thương mại” (Mã số 279) được trình bày riêng biệt tại phần Tài sản để phản ánh giá trị còn lại phát sinh từ các giao dịch hợp nhất kinh doanh sau khi đã phân bổ. Ở phần nguồn vốn, chỉ tiêu “Lợi ích cổ đông không kiểm soát” (Mã số 429) được đưa vào cơ cấu Vốn chủ sở hữu nhằm phản ánh giá trị lợi ích lũy kế của các cổ đông thiểu số ngoài tập đoàn tại thời điểm cuối kỳ báo cáo.
Đối với báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, chỉ tiêu “Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết” (Mã số 27) được bổ sung để ghi nhận kết quả đầu tư theo phương pháp vốn chủ sở hữu. Đồng thời, lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp được bóc tách rõ ràng thành hai phần: “Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ” (Mã số 61) và “Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát” (Mã số 62) để tránh việc tranh chấp quyền lợi cổ tức giữa các nhóm cổ đông.
Tuy nhiên, thay đổi phức tạp nhất nằm ở báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất theo cả phương pháp trực tiếp và gián tiếp. Dưới đây là những điểm cốt lõi kế toán cần lưu ý:
- Chỉ tiêu Khấu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư (Mã số 02): Kế toán phải rà soát để loại trừ hoàn toàn phần khấu hao nằm trong giá trị xây dựng cơ bản dở dang hoặc tài sản cố định hình thành từ nguồn quỹ phúc lợi phát sinh trong kỳ. Đồng thời, điều chỉnh tăng hoặc giảm khấu hao liên quan đến các giao dịch mua bán tài sản nội bộ có lãi hoặc lỗ để đưa mức khấu hao trên báo cáo hợp nhất về đúng nguyên giá cũ của bên bán.
- Chỉ tiêu Các khoản dự phòng (Mã số 03): Đối với các công ty con được mua hoặc thanh lý trong kỳ, chỉ tiêu này tuyệt đối không được gộp chung số dự phòng đã trích lập hoặc hoàn nhập trước thời điểm công ty mẹ nắm quyền kiểm soát hoặc sau thời điểm đã chấm dứt kiểm soát.
- Chỉ tiêu Tiền chi mua sắm tài sản cố định (Mã số 21) và Tiền thu hồi đầu tư vốn (Mã số 26): Toàn bộ các luồng tiền mua bán tài sản nội bộ tập đoàn bằng tiền mặt phải được loại trừ. Khi thanh lý công ty con dẫn đến mất quyền kiểm soát, dòng tiền thực thu trình bày ở chỉ tiêu 26 phải được xác định bằng cách lấy tổng tiền bán trừ đi số dư tiền và các khoản tương đương tiền hiện có tại công ty con bị bán tại thời điểm chuyển nhượng.
Bên cạnh đó, phần Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất cũng đặt ra những yêu cầu khắt khe hơn về tính minh bạch thông tin. Doanh nghiệp bắt buộc phải công bố cấu trúc chi tiết của tập đoàn, lý do loại trừ một số công ty con khỏi phạm vi hợp nhất, danh mục nợ xấu chi tiết của từng đối tượng nợ chiếm từ 10% tổng số nợ quá hạn trở lên, và đặc biệt là nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung đối với các tập đoàn thuộc phạm vi áp dụng quy định về thuế tối thiểu toàn cầu.
Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì khi áp dụng Thông tư 43/2026/TT-BTC

Việc chuyển đổi sang hệ thống báo cáo mới luôn đòi hỏi một lộ trình chuẩn bị bài bản từ sớm để tránh tình trạng quá tải số liệu vào thời điểm quyết toán năm. Theo kinh nghiệm thực tế từ MAN – Master Accountant Network, các doanh nghiệp và tập đoàn kinh tế nên chủ động thực hiện bốn bước chuẩn bị căn bản dưới đây:
Đầu tiên là rà soát và cập nhật hệ thống biểu mẫu báo cáo. Bộ phận kế toán tổng hợp cần đối chiếu hệ thống tài khoản và biểu mẫu hiện tại với các quy định mới tại Phụ lục I của thông tư sửa đổi để bổ sung đầy đủ các chỉ tiêu mới như Mã số 279, 429, 61, 62 trên báo cáo của mình.
Thứ hai, tiến hành kiểm tra và chuẩn hóa hệ thống công nghệ thông tin. Các phần mềm kế toán cần được lập trình lại các công thức tự động hóa để hỗ trợ việc loại trừ giao dịch nội bộ, tính toán lợi nhuận của cổ đông không kiểm soát và tự động phân bổ số khấu hao của các tài sản cố định luân chuyển nội bộ. Việc phụ thuộc vào bảng tính Excel thủ công rất dễ dẫn đến những sai sót hệ thống khi quy mô tập đoàn lớn.
Thứ ba, xây dựng quy chế xác định tỷ giá chuyển đổi thống nhất cho toàn tập đoàn. Doanh nghiệp cần ban hành văn bản quy định cụ thể về việc lựa chọn ngân hàng thương mại uy tín làm căn cứ lấy tỷ giá chuyển khoản trung bình cuối kỳ, đồng thời xác định rõ loại tiền tệ trung gian quy đổi thống nhất cho tất cả các công ty con tại nước ngoài.
Cuối cùng nhưng không kém phần quan trọng là tổ chức đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu cho toàn bộ nhân sự kế toán trong hệ thống. Sự thấu hiểu đồng bộ giữa kế toán công ty mẹ và kế toán các công ty con về các thay đổi trong thuật ngữ kế toán, cách phân loại chỉ tiêu và phương pháp cung cấp số liệu thuyết minh sẽ giúp quá trình thu thập, đối chiếu dữ liệu thô diễn ra nhanh chóng, chính xác, phục vụ hiệu quả cho kỳ kiểm toán báo cáo tài chính cuối năm.
Giải đáp thắc mắc thường gặp về Thông tư 43/2026/TT-BTC
Để giúp bạn đọc tháo gỡ nhanh những vướng mắc thực tế, dưới đây là tổng hợp các câu hỏi phổ biến nhất liên quan đến việc triển khai văn bản này trên thực tế.
Thông tư 43/2026/TT-BTC áp dụng từ kỳ báo cáo nào?
Văn bản này bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (20/4/2026) và bắt buộc áp dụng đối với việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất cho năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Do đó, kỳ báo cáo năm 2026 sẽ là kỳ đầu tiên doanh nghiệp phải áp dụng hoàn toàn quy định mới này.
Thông tư 43 có thay thế Thông tư 202 không?
Văn bản sửa đổi này không thay thế hoàn toàn Thông tư số 202/2014/TT-BTC. Đây là một văn bản sửa đổi, bổ sung một số điều khoản bất cập. Những nội dung hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết về phương pháp lập báo cáo tài chính hợp nhất tại Thông tư số 202/2014/TT-BTC nếu không thuộc phạm vi sửa đổi của văn bản mới thì vẫn tiếp tục giữ nguyên giá trị pháp lý và có hiệu lực thi hành song song.
Doanh nghiệp nào phải lập báo cáo tài chính hợp nhất?
Tất cả các doanh nghiệp hoạt động dưới dạng tập đoàn kinh tế có mô hình cấu trúc công ty mẹ con, trong đó công ty mẹ nắm giữ quyền kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp đối với một hoặc nhiều công ty con khác, đều thuộc đối tượng bắt buộc phải lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của Luật Kế toán hiện hành.
Kết luận
Việc ban hành Thông tư số 43/2026/TT-BTC đánh dấu bước tiến quan trọng trong việc hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về kế toán tập đoàn tại Việt Nam. Bằng cách chuẩn hóa hệ thống thuật ngữ, sửa đổi biểu mẫu báo cáo và làm rõ các nguyên tắc loại trừ giao dịch nội bộ phức tạp, văn bản sửa đổi này giúp cải thiện đáng kể độ tin cậy và tính minh bạch của thông tin tài chính hợp nhất.
Để thích ứng nhanh chóng với các thay đổi này, doanh nghiệp cần khẩn trương thực hiện lộ trình rà soát biểu mẫu báo cáo, nâng cấp phần mềm kế toán để hỗ trợ tự động hóa số liệu, và tổ chức đào tạo chuyên sâu cho đội ngũ nhân sự kế toán toàn hệ thống. Việc chủ động chuẩn bị sớm không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật của Bộ Tài chính mà còn củng cố vững chắc năng lực quản trị tài chính nội bộ, chuẩn bị sẵn sàng cho các kỳ kiểm toán báo cáo tài chính tiếp theo.
Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network
- Địa chỉ: Số 19A, đường 43, phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Email: man@man.net.vn
Phụ trách sản xuất nội dung bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong ngành Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính.

Nội dung liên quan
Tin tức
Tin tức
Tin tức
Tin tức
Tin tức
Tin tức Kế toán - Thuế