Nghị định số 20/2026/NĐ-CP là văn bản hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 198/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân. Được Chính phủ ban hành ngày 15 tháng 01 năm 2026, nghị định quy định nhiều chính sách quan trọng như miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, ưu đãi thuế thu nhập cá nhân, hỗ trợ tiếp cận đất đai và chuyển đổi số. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để doanh nghiệp và hộ kinh doanh áp dụng các chính sách ưu đãi từ kỳ tính thuế năm 2025.

Tóm tắt thông tin pháp lý

  • Ngày ban hành: 15/01/2026
  • Ngày ký phát hành: 16/01/2026 (Ký bởi Văn phòng Chính phủ)
  • Văn bản căn cứ chính: Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội về cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân
  • Hiệu lực thi hành: Hiệu lực từ ngày ký (15/01/2026), riêng một số điều khoản về thuế thu nhập doanh nghiệp và hỗ trợ công nghệ được áp dụng hồi tố từ kỳ tính thuế năm 2025 (theo văn bản gốc 20nd.signed.pdf).

Cơ sở pháp lý liên quan

Để áp dụng chính xác các chính sách ưu đãi, doanh nghiệp cần đối chiếu đồng bộ hệ thống văn bản pháp luật dưới đây:

  • Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17 tháng 05 năm 2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân.
  • Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15.
  • Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 08 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Nghị định số 108/2024/NĐ-CP và Nghị định số 286/2025/NĐ-CP về quản lý, sử dụng tài sản công.

Nghị định số 20/2026/NĐ-CP quy định những nội dung gì?

Nghị định số 20/2026/NĐ-CP quy định về ưu đãi thuế TNDN từ kỳ tính thuế 2025
Nghị định số 20/2026/NĐ-CP quy định về ưu đãi thuế TNDN từ kỳ tính thuế 2025

Việc nắm bắt khung pháp lý chung của Nghị định là cơ sở để các đơn vị tự rà soát quyền lợi và nghĩa vụ thuế của mình trong chu kỳ tài chính mới.

Phạm vi điều chỉnh

Tại Điều 1 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP, văn bản này quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các nhóm nội dung cụ thể từ Nghị quyết số 198/2025/QH15, bao gồm: hỗ trợ tiếp cận đất đai và mặt bằng sản xuất (Điều 7 Nghị quyết 198); quản lý nhà, đất là tài sản công (Điều 8); các gói ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân (Điều 10); cơ chế cung cấp miễn phí nền tảng số, phần mềm kế toán (Điều 12) và hỗ trợ nâng cao năng lực nguồn nhân lực (Điều 13).

Đối tượng áp dụng

Đối tượng chịu sự tác động từ Nghị định được quy định cụ thể tại Điều 2 bao gồm:

  • Doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, trọng tâm là khối doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs).
  • Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có hoạt động thương mại trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian và các chuyên gia, nhà khoa học làm việc trong lĩnh vực đổi mới sáng tạo.
  • Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trực tiếp đến việc thực thi các chính sách hỗ trợ.

Thời điểm có hiệu lực

Quy định về lộ trình hiệu lực của Nghị định số 20/2026/NĐ-CP được phân chia theo từng nhóm điều khoản tại Điều 16:

  • Hiệu lực chung: Từ ngày ký ban hành (ngày 15/01/2026).
  • Hiệu lực hồi tố: Riêng chính sách miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Khoản 1, Khoản 3 Điều 7 và chính sách trích lập quỹ phát triển khoa học công nghệ tại Điều 9 được áp dụng hồi tố kể từ kỳ tính thuế năm 2025 nhằm hỗ trợ nhanh chóng cho doanh nghiệp phục hồi sản xuất.

Những chính sách nổi bật của Nghị định

Nghị định số 20/2026/NĐ-CP thiết lập các nhóm giải pháp hỗ trợ đồng bộ, kết hợp giữa giảm nghĩa vụ tài chính trực tiếp và tài trợ hạ tầng công nghệ, vận hành:

  • Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp: Miễn thuế 100% trong thời hạn 3 năm liên tục cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký thành lập lần đầu.
  • Miễn thuế thu nhập cá nhân: Áp dụng cho thu nhập từ chuyển nhượng vốn vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo và miễn thuế có thời hạn đối với tiền lương của các chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành.
  • Hỗ trợ thuê đất: Giảm tiền thuê đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc vườn ươm công nghệ với thời gian ưu đãi lên đến 5 năm.
  • Hỗ trợ chuyển đổi số: Cung cấp tài khoản sử dụng miễn phí phần mềm kế toán tích hợp hóa đơn điện tử và dịch vụ chữ ký số cho doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ.
  • Hỗ trợ đào tạo: Ngân sách nhà nước chi trả 100% học phí cho các chương trình đào tạo quản trị doanh nghiệp, thuế, kế toán và nhân sự cho đối tượng SMEs, hộ kinh doanh.
  • Hỗ trợ nghiên cứu khoa học: Cho phép khấu trừ bằng 200% chi phí thực tế khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản chi cho hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D).

Bảng tổng hợp dưới đây khái quát các thông tin cốt lõi về quy mô và thời hạn của từng nhóm chính sách:

Nhóm chính sách Đối tượng thụ hưởng chính Nội dung hỗ trợ cốt lõi Thời hạn áp dụng tối đa
Thuế TNDN Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập lần đầu Miễn 100% số thuế TNDN phải nộp 3 năm liên tục
Thuế TNCN Chuyên gia, nhà khoa học ngành công nghệ Miễn 100% trong 2 năm, giảm 50% trong 4 năm tiếp theo 6 năm liên tục
Mặt bằng Doanh nghiệp SMEs, Startup đổi mới sáng tạo Giảm tiền thuê lại đất tại KCN, cụm công nghiệp 5 năm từ khi thuê
Công nghệ Doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh Cung cấp phần mềm kế toán, nền tảng số miễn phí Vô thời hạn (theo nhu cầu)
Đào tạo Doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ, hộ kinh doanh Tài trợ 100% chi phí học quản lý, kế toán, thuế Theo từng khóa học cụ thể

Các quy định trên được kết nối đồng bộ, tạo điều kiện thuận lợi cho cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế trong quá trình thực thi.

Điểm mới nổi bật của Nghị định số 20/2026/NĐ-CP

Sự xuất hiện của Nghị định số 20/2026/NĐ-CP giải quyết nhiều vướng mắc pháp lý trước đây, thể hiện sự cải cách mạnh mẽ trong phương thức hỗ trợ doanh nghiệp tư nhân.

Miễn thuế TNDN cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký lần đầu

Khác biệt lớn so với Luật Thuế TNDN hiện hành vốn chỉ ưu đãi thuế dựa trên địa bàn khó khăn hoặc ngành nghề khuyến khích đầu tư, quy định mới tạo ra cơ chế ưu đãi dựa trực tiếp trên quy mô doanh nghiệp. Việc miễn hoàn toàn thuế TNDN trong 3 năm đầu cho doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký thành lập lần đầu là giải pháp giúp giảm thiểu tối đa áp lực tài chính và tỷ lệ giải thể của doanh nghiệp trong giai đoạn đầu vận hành.

Mở rộng chính sách cho doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Khoản 3 Điều 7 Nghị định khẳng định quyền thụ hưởng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI). Chỉ cần đáp ứng đầy đủ các tiêu chí quy mô của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định pháp lý của Việt Nam và không thuộc các trường hợp loại trừ, doanh nghiệp FDI vẫn được hưởng chính sách miễn thuế 3 năm bình đẳng như doanh nghiệp nội địa. Quy định này giúp tăng sức cạnh tranh của môi trường đầu tư Việt Nam đối với dòng vốn ngoại quy mô vừa và nhỏ.

Bổ sung nhiều chính sách hỗ trợ doanh nghiệp ngoài ưu đãi thuế

Bên cạnh các chính sách giảm nghĩa vụ tài chính trực tiếp, Nghị định tập trung gỡ nút thắt về năng lực quản trị thông qua các gói hỗ trợ gián tiếp. Điển hình là chương trình cung cấp miễn phí nền tảng số và tài trợ hoàn toàn học phí đào tạo nghiệp vụ quản lý. Sự hỗ trợ đồng bộ này giúp các doanh nghiệp mới thành lập chuẩn hóa được hệ thống quản trị, vận hành và kế toán ngay từ ban đầu.

Thống nhất cơ chế thực hiện theo Nghị quyết 198/2025/QH15

Nghị định đóng vai trò như văn bản quy trình chuẩn hóa, liên kết trực tiếp giữa các luật chuyên ngành như Luật Thuế, Luật Đất đai và Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Sự thống nhất này giúp loại bỏ hoàn toàn các rào cản hành chính chồng chéo, tránh tình trạng doanh nghiệp phải thực hiện nhiều thủ tục tại nhiều cơ quan khác nhau để được hưởng một chính sách ưu đãi.

Để thấy rõ tầm nhìn cải cách của Chính phủ, bảng so sánh dưới đây chỉ ra những thay đổi mang tính cốt lõi giữa quy định mới và hệ thống quy định trước đây:

Tiêu chí so sánh Quy định trước đây (Nghị định 80/2021/NĐ-CP và Luật thuế cũ) Quy định mới (Nghị định số 20/2026/NĐ-CP)
Căn cứ ưu đãi thuế TNDN Chủ yếu theo địa bàn khó khăn hoặc ngành nghề đặc thù Ưu tiên trực tiếp theo quy mô doanh nghiệp SMEs thành lập lần đầu
Mức độ hỗ trợ công nghệ Chỉ hỗ trợ một phần chi phí thuê, mua giải pháp (50% đến 70%) Cung cấp miễn phí 100% nền tảng tích hợp phần mềm kế toán và chữ ký số
Chi phí đào tạo quản trị Hỗ trợ tối đa 70% tổng chi phí khóa đào tạo Ngân sách nhà nước tài trợ 100% chi phí
Ưu đãi chi phí nghiên cứu (R&D) Khấu trừ theo chi phí thực tế phát sinh hợp lý Cho phép khấu trừ bằng 200% chi phí thực tế khi tính thuế TNDN

Những cải cách mạnh mẽ này đòi hỏi các doanh nghiệp phải chủ động rà soát lại quy mô hoạt động của mình để kịp thời áp dụng các quyền lợi tối ưu nhất.

Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định hiện hành

Tổng quan chính sách ưu đãi theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP dành cho doanh nghiệp
Tổng quan chính sách ưu đãi theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP dành cho doanh nghiệp

Để áp dụng chính xác các chính sách ưu đãi tại Nghị định số 20/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp cần định vị đúng quy mô của đơn vị mình. Quy mô này được xác định căn cứ theo Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa và Nghị định số 80/2021/NĐ-CP.

Tiêu chí đối với lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng

Đối với nhóm ngành sản xuất vật chất, quy mô doanh nghiệp được phân định dựa trên ba chỉ số: số lao động đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bình quân năm, tổng nguồn vốn và tổng doanh thu của năm trước liền kề:

Quy mô doanh nghiệp Số lao động đóng BHXH bình quân năm Tổng nguồn vốn Tổng doanh thu năm
Doanh nghiệp siêu nhỏ Không quá 10 người Không quá 3 tỷ đồng Không quá 3 tỷ đồng
Doanh nghiệp nhỏ Không quá 100 người Không quá 20 tỷ đồng Không quá 50 tỷ đồng
Doanh nghiệp vừa Không quá 200 người Không quá 100 tỷ đồng Không quá 300 tỷ đồng

Tiêu chí đối với lĩnh vực thương mại và dịch vụ

Lĩnh vực thương mại và dịch vụ thường có tính chất thâm dụng vốn và doanh thu cao hơn nhưng lại sử dụng ít nhân lực trực tiếp hơn so với khối sản xuất. Do đó, các tiêu chí định lượng được điều chỉnh phù hợp như sau:

Quy mô doanh nghiệp Số lao động đóng BHXH bình quân năm Tổng nguồn vốn Tổng doanh thu năm
Doanh nghiệp siêu nhỏ Không quá 10 người Không quá 3 tỷ đồng Không quá 10 tỷ đồng
Doanh nghiệp nhỏ Không quá 50 người Không quá 50 tỷ đồng Không quá 100 tỷ đồng
Doanh nghiệp vừa Không quá 100 người Không quá 100 tỷ đồng Không quá 300 tỷ đồng

Cách xác định số lao động tham gia bảo hiểm xã hội

Số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm được tính bằng tổng số lao động có tham gia BHXH của tất cả các tháng trong năm trước liền kề chia cho 12 tháng. Chỉ số này được xác định căn cứ trên chứng từ nộp bảo hiểm xã hội có xác nhận của cơ quan bảo hiểm xã hội cấp quận/huyện trực tiếp quản lý doanh nghiệp.

Một số lưu ý khi xác định quy mô doanh nghiệp

Khi tự rà soát nhóm quy mô hoạt động, doanh nghiệp cần lưu ý các nguyên tắc kỹ thuật sau:

  • Tiêu chí lựa chọn ưu tiên: Doanh nghiệp nhỏ và vừa được phân loại dựa trên tiêu chí số lao động đóng BHXH kết hợp đồng thời với tiêu chí nguồn vốn hoặc doanh thu. Chỉ cần đáp ứng một trong hai tiêu chí tài chính này là đủ điều kiện phân loại.
  • Thời điểm xác định: Thông số tổng nguồn vốn được lấy tại Bảng cân đối kế toán thuộc Báo cáo tài chính năm trước liền kề đã nộp cho cơ quan thuế. Nếu doanh nghiệp mới hoạt động dưới 1 năm, quy mô nguồn vốn được xác định dựa trên vốn điều lệ thực góp ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC).

Khi đã tự định vị đúng quy mô của mình là doanh nghiệp nhỏ và vừa, các nhà sáng lập có thể đi sâu tìm hiểu cơ chế vận hành của chính sách miễn thuế TNDN.

Chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP

Đây là nội dung được cộng đồng doanh nghiệp quan tâm nhất bởi tác động trực tiếp lên dòng tiền và khả năng tái đầu tư của đơn vị trong những năm đầu thành lập.

Doanh nghiệp nào được miễn thuế?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định, quyền lợi miễn thuế TNDN trong vòng 3 năm liên tục được trao cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu tại Việt Nam, đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quy mô và không nằm trong danh sách các trường hợp loại trừ do sáp nhập, chia tách hoặc thay đổi đại diện pháp luật ảo.

Thời gian miễn thuế được tính như thế nào?

Thời gian miễn thuế được tính liên tục kể từ năm tài chính đầu tiên doanh nghiệp có phát sinh thu nhập chịu thuế. Mốc thời gian bắt đầu áp dụng được cụ thể hóa theo tiến trình dưới đây:

  • Năm thành lập (N0): Doanh nghiệp được cấp ERC lần đầu và bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế (N1): Kích hoạt thời gian miễn thuế năm thứ nhất.
  • Năm tiếp theo (N2): Miễn thuế năm thứ hai.
  • Năm cuối cùng của chu kỳ ưu đãi (N3): Miễn thuế năm thứ ba.
  • Trường hợp đặc biệt: Nếu trong 3 năm đầu kể từ năm thành lập doanh nghiệp vẫn chưa có thu nhập chịu thuế, thời gian miễn thuế 3 năm sẽ tự động được kích hoạt và tính liên tục bắt đầu từ năm thứ tư (N4) trở đi.

Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận trước khi Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực

Nếu doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trước thời điểm Nghị quyết số 198/2025/QH15 có hiệu lực thi hành nhưng vẫn đang trong khoảng thời gian 3 năm kể từ ngày thành lập, doanh nghiệp vẫn hoàn toàn được hưởng chính sách ưu đãi miễn thuế TNDN cho khoảng thời gian còn lại của chu kỳ ưu đãi này.

Doanh nghiệp có được lựa chọn thời điểm bắt đầu miễn thuế không?

Doanh nghiệp có quyền chủ động tự quyết định thời điểm áp dụng ưu đãi phù hợp với chiến lược kinh doanh của mình. Trong kỳ tính thuế đầu tiên, nếu thời gian hoạt động thực tế dưới 12 tháng, doanh nghiệp được lựa chọn hưởng miễn thuế ngay từ kỳ tính thuế đầu tiên đó hoặc đăng ký bằng văn bản với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để chuyển thời gian bắt đầu miễn thuế sang kỳ tính thuế tiếp theo.

Điều kiện để doanh nghiệp được hưởng miễn thuế thu nhập doanh nghiệp

Việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế không diễn ra tự động mà đòi hỏi doanh nghiệp phải chủ động chứng minh việc đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiên quyết của pháp luật.

Phải là doanh nghiệp đăng ký thành lập lần đầu

Doanh nghiệp phải được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu bởi Sở Kế hoạch và Đầu tư. Toàn bộ thông tin lịch sử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia phải rõ ràng, không thuộc diện sáp nhập, chia tách, hợp nhất hay chuyển đổi hình thức hoạt động từ một đơn vị cũ sang.

Đáp ứng tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa

Tại thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế và kê khai miễn thuế của từng năm trong chu kỳ ưu đãi, doanh nghiệp phải duy trì quy mô hoạt động thực tế nằm trong giới hạn của doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định về lao động, nguồn vốn và doanh thu đã phân tích ở phần trên.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có được áp dụng không?

Nghị định số 20/2026/NĐ-CP khẳng định tính bình đẳng giữa các thành phần kinh tế. Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) hoạt động tại Việt Nam hoàn toàn được hưởng ưu đãi miễn thuế TNDN 3 năm nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chí quy mô SMEs và các điều kiện thành lập mới tương tự doanh nghiệp trong nước.

Quy trình kiểm tra điều kiện áp dụng

Doanh nghiệp có thể tự rà soát điều kiện hưởng chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP thông qua 4 bước sau:

  • Bước 1. Kiểm tra Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) lần đầu
  • Bước 2. Đối chiếu tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa
  • Bước 3. Rà soát các trường hợp không được áp dụng ưu đãi
  • Bước 4. Xác định khoản thu nhập được hưởng ưu đãi

Để thuận tiện cho quá trình rà soát nội bộ, bộ phận kế toán của doanh nghiệp nên sử dụng bảng checklist tiêu chuẩn dưới đây trước khi thực hiện kê khai ưu đãi thuế:

  • Đăng ký doanh nghiệp lần đầu: Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC) lần đầu được cấp trong thời gian hiệu lực của chính sách; không thuộc diện sáp nhập, chia tách.
  • Thuộc doanh nghiệp nhỏ và vừa: Đảm bảo số lao động đóng BHXH bình quân năm và doanh thu/nguồn vốn không vượt quá ngưỡng quy định.
  • Không thuộc trường hợp loại trừ: Người đại diện pháp luật hoặc thành viên góp vốn cao nhất không thuộc diện bị hạn chế (trong vòng 12 tháng chưa từng đứng tên doanh nghiệp đang hoạt động hoặc đã giải thể).
  • Thuộc diện thu nhập được ưu đãi: Các khoản thu nhập phát sinh trong kỳ tính thuế phải đến từ hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, không thuộc danh mục các khoản thu nhập loại trừ của Luật Thuế TNDN.

Những trường hợp không được áp dụng chính sách miễn thuế

Để ngăn chặn các hành vi trục lợi chính sách thông qua việc thành lập doanh nghiệp mới ảo hoặc thực hiện tái cấu trúc hình thức nhằm hưởng ưu đãi liên tục, khoản 3 Điều 7 của Nghị định thiết lập hàng rào kỹ thuật loại trừ rất chặt chẽ.

Doanh nghiệp thành lập do chia, tách, hợp nhất hoặc sáp nhập

Mọi trường hợp thành lập doanh nghiệp mới nhưng bản chất là kết quả của quá trình chia, tách, sáp nhập, hợp nhất từ các thực thể pháp lý đã tồn tại trước đó đều không được coi là “thành lập lần đầu” và bị loại trừ khỏi diện được miễn thuế.

Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình hoặc chuyển đổi chủ sở hữu

Các hoạt động chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (ví dụ từ Công ty TNHH lên Công ty Cổ phần) hoặc thay đổi chủ sở hữu (chuyển nhượng toàn bộ vốn góp cho chủ mới) không làm thay đổi bản chất hoạt động liên tục của pháp nhân, do đó không thuộc diện được hưởng ưu đãi theo Nghị định này.

Trường hợp người đại diện pháp luật hoặc thành viên góp vốn thuộc diện loại trừ

Nghị định đưa ra quy tắc chặn 12 tháng rất nghiêm ngặt:

  • Nếu người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp người đại diện theo pháp luật không phải là thành viên góp vốn) hoặc thành viên góp vốn cao nhất của doanh nghiệp mới đã từng giữ vị trí tương tự tại một doanh nghiệp khác đang hoạt động hoặc đã giải thể trong vòng 12 tháng trước đó, doanh nghiệp mới lập tức bị tước quyền ưu đãi thuế.

Các trường hợp pháp luật quy định không được áp dụng

Ngoài các quy định riêng tại Nghị định này, doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực đặc thù chịu sự điều chỉnh của các luật chuyên ngành khác (như tín dụng, chứng khoán, bảo hiểm) hoặc các dự án đầu tư khai thác tài nguyên vẫn phải tuân thủ nghiêm ngặt các hạn chế ưu đãi chung của hệ thống pháp luật thuế Việt Nam.

Doanh nghiệp có thể tự đối chiếu nhanh vị thế pháp lý của mình qua bảng phân loại trực quan sau đây:

Trường hợp thực tế Được áp dụng miễn thuế Cơ sở pháp lý
Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới hoàn toàn từ ý tưởng khởi nghiệp gốc. Điểm a Khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP
Doanh nghiệp mới thành lập do chia tách hoặc sáp nhập từ doanh nghiệp cũ. Không Điểm b1 Khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP
Doanh nghiệp FDI đăng ký mới lần đầu đáp ứng đủ điều kiện quy mô SMEs tại Việt Nam. Điểm a Khoản 3 Điều 7 và Điều 2 Nghị định 20/2026/NĐ-CP
Doanh nghiệp mới lập có người đại diện pháp luật từng quản lý công ty cũ đã giải thể cách đây 6 tháng. Không Điểm b2 Khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP
Doanh nghiệp thành lập mới do chuyển đổi từ hộ kinh doanh gia đình lên công ty. Không Điểm b1 Khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP

Sự phân định rõ ràng này giúp cơ quan thuế địa phương dễ dàng thanh tra, đồng thời giúp doanh nghiệp tự đánh giá rủi ro pháp lý một cách chủ động hơn.

Các khoản thu nhập không được miễn thuế theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP

Một nguyên tắc kế toán thuế căn bản doanh nghiệp cần ghi nhớ là chính sách miễn thuế chỉ áp dụng cho thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh cốt lõi. Các khoản thu nhập phát sinh ngoài hoạt động này phải được hạch toán riêng và nộp thuế TNDN theo mức thuế suất phổ thông hiện hành là 20%.

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn và chuyển nhượng quyền góp vốn

Mọi khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp, chuyển nhượng quyền góp vốn hoặc quyền ưu tiên mua cổ phần phát hành thêm tại các tổ chức kinh tế khác đều phải chịu thuế TNDN đầy đủ.

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản và dự án đầu tư

Do tính chất đặc thù và giá trị thặng dư lớn của thị trường địa ốc, thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền thuê đất hoặc chuyển nhượng dự án đầu tư không thuộc diện được áp dụng cơ chế miễn thuế 3 năm, doanh nghiệp phải thực hiện nộp thuế theo tờ khai riêng biệt cho từng lần phát sinh.

Thu nhập từ khai thác khoáng sản, dầu khí và tài nguyên quý hiếm

Đây là những lĩnh vực thuộc diện quản lý đặc biệt của nhà nước và chịu thuế tài nguyên, do đó các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động này bị loại trừ hoàn toàn khỏi danh sách ưu đãi của Nghị định hỗ trợ kinh tế tư nhân.

Thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoài Việt Nam

Các khoản thu nhập mang về từ các dự án đầu tư hoặc hoạt động cung cấp dịch vụ xuyên biên giới ngoài lãnh thổ Việt Nam phải thực hiện nghĩa vụ khai thuế và nộp thuế theo đúng quy định chung của Luật Thuế TNDN hiện hành.

Thu nhập từ trò chơi điện tử trực tuyến và hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt

Nhóm ngành kinh doanh trò chơi điện tử có thưởng, cá cược trực tuyến cũng như hoạt động sản xuất, kinh doanh các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như rượu, bia, thuốc lá, xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi sẽ không được hưởng bất kỳ chính sách miễn giảm thuế TNDN nào quy định tại văn bản pháp lý này.

Để tránh những sai sót đáng tiếc khi làm báo cáo quyết toán thuế, bộ phận kế toán cần phân biệt rõ ràng các khoản thu nhập được tổng hợp trong bảng danh mục phân loại dưới đây:

Loại thu nhập phát sinh Trạng thái ưu đãi Mức thuế suất áp dụng Cơ sở pháp lý loại trừ
Thu nhập từ bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ đã đăng ký kinh doanh Được miễn 0% trong 3 năm Khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP
Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất văn phòng Không được miễn 20% Điểm b3 Khoản 3 Điều 7 và Luật Thuế TNDN
Thu nhập từ thanh lý tài sản cố định phục vụ trực tiếp sản xuất Được miễn 0% trong 3 năm Thu nhập phụ trợ sản xuất thông thường
Thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn Không được miễn 20% Thu nhập tài chính ngoài hoạt động cốt lõi
Thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp tại doanh nghiệp khác Không được miễn 20% Thu nhập đầu tư ngoài hoạt động cốt lõi

Sự phân tách dòng thu nhập chi tiết này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng hệ thống sổ sách kế toán chuẩn mực và minh bạch ngay từ những kỳ tính thuế đầu tiên.

Các lỗi thường gặp khi doanh nghiệp tự kê khai miễn thuế TNDN

Trên thực tế, rất nhiều doanh nghiệp khi tiến hành tự kê khai ưu đãi thuế đã mắc phải những sai sót nghiêm trọng dẫn đến việc bị cơ quan thuế truy thu và xử phạt hành chính khi thanh tra. Dưới đây là những lỗi phổ biến nhất được tổng hợp từ kinh nghiệm thực tiễn:

  • Không tách biệt dòng thu nhập: Doanh nghiệp gộp chung toàn bộ doanh thu từ hoạt động cốt lõi và thu nhập tài chính (lãi tiền gửi, thanh lý tài sản không thuộc diện ưu đãi) để khai miễn thuế chung. Cơ quan thuế sẽ tách lọc và truy thu tiền chậm nộp đối với các khoản thu nhập không được miễn này.
  • Tính sai số lao động tham gia BHXH: Kế toán thường lấy số lao động tại thời điểm cuối năm thay vì tính số lao động đóng BHXH bình quân năm theo công thức chia đều cho 12 tháng. Điều này dẫn đến việc xác định sai quy mô doanh nghiệp từ nhỏ thành vừa hoặc vượt ngưỡng SMEs.
  • Nhầm lẫn mốc thời gian áp dụng ưu đãi: Nhiều doanh nghiệp bắt đầu tự tính 3 năm miễn thuế ngay từ năm thành lập dù năm đó đang bị lỗ và chưa có thu nhập chịu thuế, gây lãng phí chu kỳ ưu đãi. Ngược lại, một số đơn vị quên đăng ký chuyển thời điểm bắt đầu ưu đãi sang năm sau khi kỳ tính thuế đầu tiên hoạt động dưới 12 tháng.
  • Bỏ sót điều kiện loại trừ của người đại diện pháp luật: Thành lập doanh nghiệp mới nhưng người đại diện pháp luật hoặc cổ đông lớn nhất lại đang đứng tên một doanh nghiệp khác mới giải thể chưa đủ 12 tháng. Khi bị thanh tra quét dữ liệu hệ thống quốc gia, toàn bộ hồ sơ miễn thuế 3 năm của công ty sẽ bị bác bỏ.

Ví dụ thực tế áp dụng Nghị định số 20/2026/NĐ-CP

Nhằm giúp doanh nghiệp hình dung rõ ràng cách thức vận hành của luật trong thực tế, chúng ta sẽ cùng phân tích 3 tình huống giả định cụ thể thường gặp nhất hiện nay.

Trường hợp doanh nghiệp được miễn thuế

  • Tình huống: Công ty TNHH Sản xuất Công nghệ An Phát được thành lập mới vào ngày 20/02/2026 với số vốn điều lệ thực góp là 10 tỷ đồng, quy mô nhân sự đóng BHXH duy trì ở mức 25 người. Đây là doanh nghiệp thành lập lần đầu tiên của người đại diện pháp luật.
  • Phân tích: Doanh nghiệp đáp ứng đầy đủ tiêu chí của một doanh nghiệp nhỏ thuộc lĩnh vực sản xuất công nghiệp, thành lập lần đầu và không phát sinh bất kỳ yếu tố loại trừ nào liên quan đến người đại diện hay tài sản cũ.
  • Kết luận: Toàn bộ thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất linh kiện điện tử của An Phát được áp dụng chính sách miễn thuế TNDN 100% liên tục trong 3 năm kể từ năm đầu tiên phát sinh thu nhập chịu thuế.

Trường hợp doanh nghiệp không được miễn thuế

  • Tình huống: Công ty Cổ phần Thương mại Minh Trí đăng ký thành lập mới vào tháng 03/2026. Tuy nhiên, cổ đông sở hữu 60% vốn góp là ông Nguyễn Văn A hiện đang là người đại diện pháp luật của Công ty TNHH Minh Trí cũ vừa làm thủ tục giải thể vào tháng 11/2025.
  • Phân tích: Mặc dù Minh Trí mới thành lập và có quy mô siêu nhỏ, doanh nghiệp này vẫn vi phạm quy tắc chặn 12 tháng đối với nhân sự chủ chốt sở hữu vốn góp lớn nhất từ doanh nghiệp đã giải thể chưa đủ một năm.
  • Kết luận: Công ty Minh Trí bị loại trừ và không được áp dụng chính sách miễn thuế TNDN 3 năm theo quy định tại điểm b2 khoản 3 Điều 7 của Nghị định.

Trường hợp doanh nghiệp FDI đáp ứng điều kiện

  • Tình huống: Công ty TNHH Global Solutions là doanh nghiệp có 100% vốn đầu tư từ Nhật Bản, đăng ký thành lập lần đầu tại Việt Nam vào tháng 04/2026 để cung cấp dịch vụ phần mềm, tổng vốn đầu tư đăng ký là 45 tỷ đồng và sử dụng 35 lao động đóng BHXH thường xuyên.
  • Phân tích: Global Solutions thuộc lĩnh vực thương mại dịch vụ, có nguồn vốn dưới 50 tỷ đồng và nhân sự dưới 50 người, đáp ứng đầy đủ tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ theo quy định hiện hành của Việt Nam, hoạt động độc lập và không thuộc trường hợp loại trừ.
  • Kết luận: Doanh nghiệp FDI này hoàn toàn được áp dụng ưu đãi miễn thuế TNDN trong vòng 3 năm liên tục bình đẳng như một doanh nghiệp nội địa.

Các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp đáng chú ý khác trong Nghị định số 20/2026/NĐ-CP

Bên cạnh tâm điểm ưu đãi thuế, Nghị định còn mở ra nhiều cơ hội tiếp cận nguồn lực công hỗ trợ vận hành doanh nghiệp.

Hỗ trợ thuê đất và mặt bằng sản xuất

Doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân khi thuê lại đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp được hỗ trợ giảm tiền thuê đất trực tiếp. Khoản hỗ trợ này sẽ được ngân sách nhà nước hoàn trả trực tiếp cho chủ đầu tư hạ tầng khu công nghiệp theo quy định tại Điều 5 của Nghị định.

Hỗ trợ thuê nhà, đất là tài sản công

Theo quy định tại Điều 6 của Nghị định, doanh nghiệp nhỏ và vừa, doanh nghiệp công nghiệp hỗ trợ có thể thuê nhà, đất là tài sản công không sử dụng để ở theo phương thức niêm yết giá công khai hoặc hưởng các khung giá thuê ưu đãi đã được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo đúng quy định của Nghị định 108/2024/NĐ-CP và Nghị định 286/2025/NĐ-CP.

Hỗ trợ nghiên cứu khoa học, công nghệ và chuyển đổi số

Để thúc đẩy việc tự chủ công nghệ, Điều 9 của Nghị định cho phép các doanh nghiệp trích lập tối đa 20% thu nhập tính thuế trước thuế để thành lập Quỹ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Đồng thời, toàn bộ chi phí thực tế cho hoạt động R&D được nhân hệ số 200% khi tính vào chi phí được trừ khi xác định nghĩa vụ thuế TNDN.

Hỗ trợ nền tảng số và đào tạo nguồn nhân lực

Bộ Tài chính chủ trì cung cấp miễn phí tài khoản sử dụng nền tảng số tích hợp phần mềm kế toán, hóa đơn điện tử và chữ ký số cho doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh. Ngoài ra, ngân sách nhà nước tài trợ 100% học phí cho các khóa đào tạo trực tiếp hoặc trực tuyến về kỹ năng quản lý tài chính, kế toán, thuế và quản trị nhân sự của doanh nghiệp nhỏ, siêu nhỏ và hộ kinh doanh theo quy định tại Điều 11 của Nghị định.

Doanh nghiệp cần lưu ý gì khi áp dụng Nghị định số 20/2026/NĐ-CP?

Chính sách ưu đãi càng lớn thì yêu cầu về tính tuân thủ pháp lý của doanh nghiệp càng cao. Mọi sai sót trong việc áp dụng điều khoản có thể dẫn đến rủi ro tài chính lớn cho doanh nghiệp khi có thanh tra thuế.

Xác định đúng đối tượng được hưởng ưu đãi

Doanh nghiệp cần đặc biệt thận trọng khi tự đánh giá quy mô và lịch sử thành lập của mình. Mọi sai sót trong việc xác định các tiêu chí loại trừ liên quan đến người đại diện pháp luật hay nguồn gốc tài sản khi thành lập đều dẫn đến việc bị truy thu toàn bộ số thuế đã được miễn kèm theo tiền phạt chậm nộp tính theo ngày.

Theo dõi thời điểm bắt đầu tính ưu đãi

Cần ghi chép rõ ràng và theo dõi sát sao năm tài chính đầu tiên doanh nghiệp phát sinh thu nhập chịu thuế hoặc mốc thời gian chuyển đổi ưu đãi sang năm thứ tư nếu 3 năm đầu doanh nghiệp liên tục thua lỗ để tránh việc khai báo ưu đãi sai lệch kỳ tính thuế.

Lựa chọn chính sách ưu đãi có lợi nhất khi đủ điều kiện nhiều ưu đãi

Trong trường hợp doanh nghiệp đồng thời thỏa mãn điều kiện hưởng nhiều chương trình ưu đãi thuế khác nhau (ví dụ: ưu đãi theo địa bàn khó khăn và ưu đãi cho doanh nghiệp SMEs mới thành lập), doanh nghiệp được quyền chủ động lựa chọn phương án có lợi nhất nhưng phải áp dụng ổn định phương án đó trong suốt chu kỳ ưu đãi, tuyệt đối không được tự ý thay đổi giữa các năm.

Lưu trữ hồ sơ chứng minh điều kiện hưởng ưu đãi

Doanh nghiệp có nghĩa vụ tự kê khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ ưu đãi. Toàn bộ chứng từ chứng minh như: Báo cáo tài chính, tờ khai BHXH bình quân năm, danh sách cổ đông sáng lập, hợp đồng lao động của chuyên gia kỹ thuật… phải được lưu trữ khoa học tại văn phòng doanh nghiệp trong thời hạn tối thiểu là 10 năm để sẵn sàng giải trình khi có quyết định thanh tra thực tế.

Kết luận

Việc ban hành Nghị định số 20/2026/NĐ-CP thể hiện quyết tâm lớn của Chính phủ trong việc kiến tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho khu vực kinh tế tư nhân. Chính sách miễn thuế TNDN trong vòng 3 năm liên tục cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập lần đầu là một giải pháp tài khóa thiết thực, giúp các nhà khởi nghiệp giảm tải tối đa áp lực tài chính trong giai đoạn đầu vận hành.

Tuy nhiên, các quy định về điều kiện thụ hưởng và hàng rào loại trừ tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định là vô cùng chặt chẽ. Doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng các điều kiện pháp lý về nhân thân người đại diện, nguồn gốc tài sản sáp nhập và phương thức phân tách thu nhập ưu đãi để tránh các rủi ro truy thu và phạt chậm nộp thuế sau này.

Đối với các tình huống doanh nghiệp có cơ cấu sở hữu phức tạp hoặc đồng thời đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi khác nhau, việc tham vấn ý kiến từ các chuyên gia chuyên sâu là giải pháp tối ưu để đảm bảo tính an toàn pháp lý. Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm thực chiến trong lĩnh vực kế toán – thuế, MAN – Master Accountant Network sẵn sàng đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc rà soát điều kiện thụ hưởng, thiết lập hệ thống sổ sách kế toán chuẩn mực và tối ưu hóa các phương án tài chính một cách bền vững và đúng pháp luật.

Liên hệ tư vấn cùng MAN – Master Accountant Network

Nếu doanh nghiệp cần tư vấn về kế toán, kiểm toán, thuế, quyết toán vốn đầu tư hoặc các dịch vụ tài chính doanh nghiệp, đội ngũ chuyên gia của MAN – Master Accountant Network luôn sẵn sàng hỗ trợ.

Thông tin liên hệ

Chuyên gia phụ trách nội dung

Nội dung được biên soạn, rà soát và kiểm duyệt chuyên môn bởi Ông Lê Hoàng Tuyên – Nhà sáng lập (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, thuế và tư vấn tài chính doanh nghiệp.

MAN – Master Accountant Network cam kết cung cấp thông tin chính xác, khách quan và được cập nhật theo quy định pháp luật hiện hành. Mọi nội dung chuyên môn đều được xây dựng trên cơ sở kinh nghiệm thực tiễn, tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp và hướng đến việc mang lại giá trị tham khảo đáng tin cậy cho doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân.

Câu hỏi thường gặp về Nghị định số 20/2026/NĐ-CP

Dưới đây là phần giải đáp chi tiết cho các vướng mắc phổ biến nhất của cộng đồng doanh nghiệp trong quá trình tìm hiểu và thực thi văn bản này:

Doanh nghiệp chuyển đổi từ hộ kinh doanh lên công ty có được miễn thuế theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP không?

Không. Theo điểm b khoản 3 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP, chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp không áp dụng đối với doanh nghiệp thành lập mới do chuyển đổi chủ sở hữu hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Vì vậy, trường hợp chuyển đổi từ hộ kinh doanh lên công ty không được xem là doanh nghiệp đăng ký lần đầu để hưởng ưu đãi miễn thuế TNDN 3 năm theo quy định.

Doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế theo quy định khác có được lựa chọn áp dụng Nghị định số 20/2026/NĐ-CP không?

Có. Khoản 4 Điều 7 Nghị định số 20/2026/NĐ-CP quy định, nếu doanh nghiệp đồng thời đáp ứng điều kiện hưởng nhiều chính sách ưu đãi thuế khác nhau thì được lựa chọn áp dụng chính sách có lợi nhất. Tuy nhiên, sau khi đã lựa chọn, doanh nghiệp phải áp dụng nhất quán trong suốt thời gian hưởng ưu đãi và không được thay đổi giữa các chính sách qua từng kỳ tính thuế.

Doanh nghiệp cần chuẩn bị những hồ sơ nào để chứng minh đủ điều kiện miễn thuế thu nhập doanh nghiệp?

Để chứng minh đủ điều kiện hưởng chính sách miễn thuế thu nhập doanh nghiệp theo Nghị định số 20/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp nên lưu giữ đầy đủ hồ sơ như Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu, báo cáo tài chính và bảng cân đối kế toán, chứng từ tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động, cùng các tài liệu về cơ cấu sở hữu và người đại diện theo pháp luật. Việc lưu trữ đầy đủ các hồ sơ này sẽ giúp doanh nghiệp thuận lợi khi kê khai ưu đãi và giải trình với cơ quan thuế trong trường hợp thanh tra, kiểm tra.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chúng tôi sử dụng cookie và các công nghệ tracking khác như Google Analytics... để cải thiện trải nghiệm duyệt web của bạn.