Được kiểm duyệt chuyên môn bởi Ông Lê Hoàng Tuyên
Chức danh: Sáng lập viên & CEO — MAN Master Accountant Network
Chứng chỉ hành nghề: Kiểm toán viên CPA Việt Nam
Kinh nghiệm: Hơn 30 năm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính
Lưu ý: Nội dung được biên soạn dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và chỉ mang tính tham khảo. Việc áp dụng vào từng trường hợp cụ thể cần được tư vấn trực tiếp bởi chuyên gia của MAN sau khi xem xét hồ sơ thực tế.

Tỷ giá xuất hóa đơn theo Thông tư 133 được xác định dựa trên thời điểm phát sinh doanh thu, tỷ giá giao dịch thực tế và các quy định liên quan về hóa đơn, thuế và kế toán. Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa có giao dịch xuất khẩu bằng ngoại tệ, trường hợp nhận tiền ứng trước cần xác định phần doanh thu tương ứng theo tỷ giá tại thời điểm nhận ứng trước.

Tỷ giá ghi trên hóa đơn xuất khẩu được xác định thế nào

Đối với doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133, tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh doanh thu hàng hóa xuất khẩu là căn cứ quan trọng để xác định tỷ giá phục vụ lập hóa đơn và ghi nhận doanh thu. Trường hợp nhận tiền ứng trước bằng ngoại tệ, doanh nghiệp phải xử lý phần doanh thu tương ứng theo tỷ giá tại thời điểm nhận ứng trước.

Nội dung này cần đặt trong mối quan hệ giữa ba nhóm quy định: pháp luật về thuế, pháp luật về hóa đơn và chế độ kế toán. Có thể đối chiếu Thời điểm và tỷ giá áp dụng khi xuất hóa đơn hàng xuất khẩu của MAN để xem thêm cách phân biệt tỷ giá quy đổi trên hóa đơn và tỷ giá phục vụ ghi nhận doanh thu, chi phí.

Khoản 2 Điều 4 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định tỷ giá giao dịch thực tế được thực hiện theo pháp luật về kế toán. Có thể đối chiếu Thông tư 80/2021/TT-BTC khi xác định tỷ giá phục vụ nghĩa vụ thuế.

Phân biệt tỷ giá trên hóa đơn và tỷ giá ghi nhận doanh thu

Đối với doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133, việc lập hóa đơn và ghi nhận doanh thu có mối liên hệ trực tiếp trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu. Doanh nghiệp cần xác định đúng thời điểm phát sinh doanh thu và loại tỷ giá giao dịch thực tế được áp dụng theo chế độ kế toán.

Mục đích Đối tượng cần xác định Căn cứ chính Lưu ý
Hóa đơn Tỷ giá phục vụ việc thể hiện/ghi nhận giá trị trên hóa đơn Quy định hóa đơn hiện hành Kiểm tra đúng thời điểm và văn bản đang có hiệu lực
Ghi nhận doanh thu Giá trị doanh thu bằng ngoại tệ trên sổ kế toán Thông tư 133 và quy định kế toán còn hiệu lực Đặc biệt lưu ý trường hợp khách hàng ứng trước
Thuế Tỷ giá phục vụ xác định nghĩa vụ thuế Quy định quản lý thuế và thuế hiện hành Không mặc định đồng nhất với mọi mục đích kế toán
Hải quan Tỷ giá phục vụ nghiệp vụ hải quan Quy định hải quan hiện hành Cần phân biệt với tỷ giá dùng để hạch toán

Điểm cần kiểm soát là mục đích sử dụng tỷ giá: cùng một giao dịch xuất khẩu có thể phát sinh các yêu cầu quy đổi khác nhau, nên kế toán không nên mặc định dùng một tỷ giá cho mọi mục đích.

Tỷ giá trên hóa đơn

Quy định về hóa đơn đã có thay đổi đáng kể từ năm 2025. Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 123/2020/NĐ-CP và có hiệu lực từ ngày 01/06/2025. Khi xử lý hóa đơn, doanh nghiệp cần đối chiếu quy định đang có hiệu lực tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

Tỷ giá ghi nhận doanh thu

Theo Thông tư 133, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng ngoại tệ được quy đổi theo nguyên tắc tỷ giá giao dịch thực tế. Trường hợp có tiền ứng trước của khách hàng, phần doanh thu tương ứng với số tiền nhận trước được ghi nhận theo tỷ giá tại thời điểm nhận ứng trước; phần doanh thu tương ứng với số tiền còn lại được ghi nhận theo tỷ giá tại thời điểm ghi nhận doanh thu.

Vì sao không nên mặc định lấy một tỷ giá cho toàn bộ giao dịch

Một giao dịch xuất khẩu có thể có nhiều thời điểm liên quan đến ngoại tệ như nhận tiền, giao hàng, phát sinh doanh thu và lập hóa đơn. Vì vậy, việc lấy duy nhất tỷ giá tại ngày ký hợp đồng, ngày thanh toán hoặc một ngày khác không phù hợp với bản chất từng nghiệp vụ.

Tỷ giá giao dịch thực tế theo Thông tư 133

Tỷ giá giao dịch thực tế là cơ sở quan trọng để quy đổi giao dịch ngoại tệ khi doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133. Việc xác định tỷ giá phải căn cứ vào đúng chế độ kế toán mà doanh nghiệp đang áp dụng tại thời điểm phát sinh giao dịch.

Tỷ giá xuất hóa đơn theo Thông tư 133 xác định thế nào
Tỷ giá xuất hóa đơn theo Thông tư 133 xác định thế nào

Trường hợp hợp đồng quy định tỷ giá thanh toán

Khi xử lý giao dịch ngoại tệ, doanh nghiệp cần kiểm tra hợp đồng và các thỏa thuận thanh toán để xác định đầy đủ bản chất nghiệp vụ trước khi lựa chọn tỷ giá. Không nên chỉ căn cứ vào một tỷ giá do ngân hàng công bố mà bỏ qua nguyên tắc xác định tỷ giá của chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng.

Trường hợp không có tiền ứng trước

Nếu giao dịch xuất khẩu không phát sinh khoản tiền ứng trước bằng ngoại tệ, doanh nghiệp cần xác định thời điểm phát sinh doanh thu và áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế theo quy định của Thông tư 133.

Trường hợp có tiền ứng trước bằng ngoại tệ

Nếu khách hàng ứng trước bằng USD hoặc ngoại tệ khác, doanh nghiệp không nên lấy một tỷ giá duy nhất cho toàn bộ doanh thu. Phần doanh thu tương ứng với số tiền nhận ứng trước được xác định theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận ứng trước; phần doanh thu còn lại được xác định theo tỷ giá tại thời điểm ghi nhận doanh thu.

Để đối chiếu cách xử lý theo quy định mới của năm 2026, có thể tham khảo bài phân tích tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu theo Thông tư 99/2025/TT-BTC của MAN.

Tỷ giá ghi nhận doanh thu bằng ngoại tệ

Đối với doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133, doanh thu bằng ngoại tệ được quy đổi ra đơn vị tiền tệ kế toán theo tỷ giá giao dịch thực tế. Trường hợp nhận tiền ứng trước, phần doanh thu tương ứng với khoản tiền đã nhận trước và phần doanh thu còn lại được xác định theo hai thời điểm tỷ giá khác nhau.

  • Doanh thu không có tiền ứng trước: Khi khách hàng không ứng trước bằng ngoại tệ, doanh nghiệp xác định tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ doanh thu theo quy định của Thông tư 133.
  • Doanh thu có nhận tiền ứng trước bằng ngoại tệ: Trường hợp khách hàng thanh toán trước một phần giá trị hợp đồng bằng ngoại tệ, kế toán cần tách phần doanh thu tương ứng với số tiền đã nhận trước khỏi phần doanh thu chưa nhận tiền. Phần doanh thu tương ứng với khoản ứng trước được xác định theo tỷ giá tại thời điểm nhận tiền; phần còn lại theo tỷ giá tại thời điểm ghi nhận doanh thu.

Thời điểm xác định tỷ giá đối với hàng xuất khẩu

Đối với hàng hóa xuất khẩu, thời điểm xác định tỷ giá cần được xem xét cùng với thời điểm lập hóa đơn và thời điểm xác định thuế GTGT. Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133 cần đối chiếu đồng thời quy định kế toán và quy định về hóa đơn, thuế đang có hiệu lực.

Thời điểm ghi nhận doanh thu và lập hóa đơn

Từ ngày 01/07/2026, doanh nghiệp cần lưu ý hệ thống quy định mới về hóa đơn điện tử. Nghị định 254/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 30/06/2026 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2026. Thông tư 91/2026/TT-BTC cũng được ban hành ngày 30/06/2026 và có hiệu lực từ ngày 01/07/2026.

Mối liên hệ với thời điểm thông quan

Thông quan là một mốc quan trọng trong quy trình xuất khẩu nhưng không nên mặc định rằng mọi trường hợp đều lấy tỷ giá tại thời điểm thông quan cho mục đích kế toán. Doanh nghiệp cần phân biệt tỷ giá phục vụ hóa đơn, thuế, hải quan với tỷ giá dùng để ghi sổ kế toán.

Ví dụ xác định tỷ giá xuất hóa đơn và ghi nhận doanh thu

Hai tình huống dưới đây giúp phân biệt cách xử lý giữa giao dịch không có ứng trước và giao dịch có ứng trước bằng ngoại tệ.

Trường hợp xuất khẩu không có tiền ứng trước

Doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133 ký hợp đồng xuất khẩu hàng hóa với khách hàng nước ngoài. Hợp đồng xác định giá trị giao dịch bằng USD nhưng khách hàng không thanh toán trước. Khi phát sinh doanh thu, doanh nghiệp xác định tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh doanh thu theo quy định áp dụng.

Trường hợp khách hàng ứng trước một phần bằng ngoại tệ

Doanh nghiệp nhận trước một phần tiền hàng bằng USD, sau đó hoàn thành việc xuất khẩu và ghi nhận doanh thu. Phần doanh thu tương ứng với khoản USD đã nhận trước được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận tiền; phần doanh thu còn lại được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu.

Những lỗi thường gặp khi xác định tỷ giá

Sai sót về tỷ giá thường xuất phát từ việc xác định sai thời điểm hoặc áp dụng nhầm chế độ kế toán, thay vì chỉ đơn thuần tính sai phép quy đổi ngoại tệ.

Khi rà soát nghiệp vụ, doanh nghiệp nên tập trung vào các điểm sau:

  • Nhầm giữa chế độ kế toán và quy định về hóa đơn, thuế.
  • Mặc định lấy tỷ giá tại thời điểm thông quan cho toàn bộ nghiệp vụ.
  • Bỏ qua tiền khách hàng ứng trước bằng ngoại tệ khi xác định doanh thu.
  • Áp dụng tỷ giá xấp xỉ mà không kiểm tra điều kiện của chế độ kế toán đang áp dụng.

Các lỗi trên đều xuất phát từ việc không tách bạch mục đích sử dụng tỷ giá và thời điểm phát sinh nghiệp vụ.

Lưu ý khi xác định và lưu căn cứ tỷ giá

Đối với doanh nghiệp có nhiều giao dịch ngoại tệ, việc lưu căn cứ xác định tỷ giá có ý nghĩa không kém việc tính đúng số tiền quy đổi. Hồ sơ nên cho phép đối chiếu giữa hợp đồng, chứng từ thanh toán, thời điểm phát sinh doanh thu, hóa đơn và bút toán kế toán.

Khi rà soát nghiệp vụ, doanh nghiệp nên tập trung vào các điểm sau:

  • Xác định đúng chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng.
  • Xác định thời điểm phát sinh doanh thu và thời điểm nhận tiền ứng trước nếu có.
  • Xác định rõ mục đích sử dụng tỷ giá cho kế toán, hóa đơn, thuế hoặc hải quan.
  • Lưu chứng từ và căn cứ xác định tỷ giá để có thể đối chiếu khi kiểm tra.

Việc chuẩn hóa các điểm kiểm soát này giúp hạn chế sai lệch giữa hóa đơn, chứng từ thanh toán và số liệu kế toán.

Xác định đúng chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng

Thông tư 133/2016/TT-BTC hiện được ghi nhận là hết hiệu lực một phần và đã được sửa đổi từ ngày 01/07/2025. Doanh nghiệp cần đối chiếu Thông tư 133/2016/TT-BTC cùng lịch sử sửa đổi để xác định phần quy định còn áp dụng.

Từ ngày 01/01/2026, Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực. Doanh nghiệp cần xác định rõ chế độ kế toán đang áp dụng trước khi lựa chọn nguyên tắc tỷ giá.

Thống nhất nguyên tắc xác định tỷ giá

Doanh nghiệp nên thống nhất nguyên tắc xác định tỷ giá trong quy trình kế toán và bảo đảm việc áp dụng phù hợp với chế độ kế toán đã lựa chọn. Với giao dịch xuất khẩu, kế toán nên kiểm tra đồng tiền giao dịch, thời điểm phát sinh doanh thu, thời điểm lập hóa đơn, khoản tiền đã nhận trước nếu có và căn cứ xác định tỷ giá.

Lưu chứng từ làm căn cứ

Hồ sơ giao dịch ngoại tệ nên lưu cùng các tài liệu liên quan như hợp đồng, chứng từ nhận tiền, chứng từ ngân hàng, hóa đơn và tài liệu xác định tỷ giá. Dịch vụ kế toán trọn gói của MAN có thể tham khảo khi doanh nghiệp cần rà soát hệ thống chứng từ và sổ sách.

Cập nhật quy định áp dụng năm 2026

Năm 2026 có nhiều thay đổi về chế độ kế toán, quản lý thuế và hóa đơn. Doanh nghiệp đang áp dụng Thông tư 133 cần xác định đúng văn bản đang áp dụng thay vì sử dụng các hướng dẫn cũ một cách máy móc.

  • Thông tư 133 còn được áp dụng thế nào: Thông tư 133/2016/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 26/08/2016, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 và hiện được ghi nhận là hết hiệu lực một phần. Văn bản đã được sửa đổi bởi Thông tư 46/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/07/2025.
  • Có thể đối chiếu Thông tư 46/2025/TT-BTC để kiểm tra lịch sử sửa đổi liên quan đến Thông tư 133.
  • Thông tư 99/2025/TT-BTC có thay thế Thông tư 133 không: Không nên mặc định rằng Thông tư 99/2025/TT-BTC thay thế Thông tư 133. Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật hiện ghi nhận Thông tư 99/2025/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, trong khi Thông tư 133 vẫn được ghi nhận là hết hiệu lực một phần và có lịch sử sửa đổi riêng.
  • Văn bản về hóa đơn cần đối chiếu: Đối với giai đoạn từ 01/07/2026, doanh nghiệp cần đối chiếu Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC cùng các văn bản hướng dẫn liên quan.

Căn cứ pháp lý cần đối chiếu

Để xác định tỷ giá cho giao dịch xuất khẩu, doanh nghiệp nên đối chiếu các nhóm văn bản theo đúng phạm vi điều chỉnh thay vì chỉ căn cứ một văn bản duy nhất.

  • Thông tư 133/2016/TT-BTC: Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa. Đối với giao dịch ngoại tệ, doanh nghiệp cần đối chiếu các quy định về tiền, khoản phải thu, chênh lệch tỷ giá và doanh thu bằng ngoại tệ trong phần quy định còn hiệu lực.
  • Thông tư 80/2021/TT-BTC: Thông tư 80/2021/TT-BTC là một căn cứ về tỷ giá trong lĩnh vực thuế. Doanh nghiệp cần kiểm tra văn bản này cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung hiện hành khi xử lý nghĩa vụ thuế.
  • Nghị định 70/2025/NĐ-CP và hệ thống hóa đơn hiện hành: Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung quy định về hóa đơn, chứng từ và có hiệu lực từ ngày 01/06/2025. Khi xử lý nghiệp vụ phát sinh sau ngày 01/07/2026, doanh nghiệp cần đối chiếu thêm hệ thống quy định mới về hóa đơn điện tử.
  • Thông tư 32/2025/TT-BTC: Trong giai đoạn quy định hóa đơn năm 2025, Thông tư 32/2025/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số nội dung liên quan đến Luật Quản lý thuế, Nghị định 123/2020/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP. Với nghiệp vụ phát sinh từ 01/07/2026, cần ưu tiên kiểm tra văn bản mới đang có hiệu lực.
  • Nghị định 252/2026/NĐ-CP và Nghị định 254/2026/NĐ-CP: Đối với quy định mới từ 01/07/2026, doanh nghiệp có thể đối chiếu Nghị định 252/2026/NĐ-CP về quản lý thuế và Nghị định 254/2026/NĐ-CP về hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử. Đây là nhóm văn bản cần kiểm tra khi phân biệt tỷ giá phục vụ thuế, hóa đơn, hải quan với tỷ giá hạch toán kế toán.

Kết luận

Tỷ giá xuất hóa đơn theo Thông tư 133 không nên được xác định đơn giản bằng cách lấy tỷ giá ngân hàng tại ngày thông quan hoặc một ngày bất kỳ. Đối với doanh nghiệp đang áp dụng Thông tư 133 và phát sinh doanh thu hàng hóa xuất khẩu, cần căn cứ quy định về thời điểm phát sinh doanh thu, nguyên tắc tỷ giá giao dịch thực tế và đồng thời đối chiếu hệ thống quy định về hóa đơn, thuế đang có hiệu lực.

Nếu giao dịch có tiền ứng trước bằng ngoại tệ, kế toán phải đặc biệt lưu ý: phần doanh thu tương ứng với tiền nhận trước được xác định theo tỷ giá tại thời điểm nhận ứng trước, còn phần doanh thu tương ứng với số tiền còn lại được xác định theo tỷ giá tại thời điểm ghi nhận doanh thu.

Trong năm 2026, doanh nghiệp cũng cần xác định chính xác chế độ kế toán đang áp dụng và tách bạch tỷ giá kế toán với tỷ giá phục vụ thuế, hóa đơn hoặc hải quan. Trường hợp cần rà soát quy trình kế toán, thuế và chứng từ xuất khẩu, doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ tư vấn kế toán thuế của MAN.

Thông tin liên hệ
Địa chỉ: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
Mobile/Zalo: 0903 963 163  –  0903 428 622
Email: man@man.net.vn

Câu hỏi thường gặp về tỷ giá xuất hóa đơn theo Thông tư 133

Tỷ giá xuất hóa đơn theo Thông tư 133 là tỷ giá nào?

Đối với doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133 có doanh thu hàng hóa xuất khẩu, tỷ giá giao dịch thực tế được xác định theo quy định của chế độ kế toán tại thời điểm phát sinh doanh thu, đồng thời phải đối chiếu quy định về hóa đơn và thuế hiện hành. Nếu có tiền ứng trước bằng ngoại tệ, phần doanh thu tương ứng được xử lý theo tỷ giá tại thời điểm nhận ứng trước.

Tỷ giá xấp xỉ có được áp dụng tùy ý không?

Không. Doanh nghiệp phải áp dụng đúng nguyên tắc tỷ giá của chế độ kế toán đang thực hiện. Với doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133, việc sử dụng tỷ giá giao dịch thực tế và tỷ giá xấp xỉ phải tuân thủ các điều kiện của văn bản này.

Khách hàng ứng trước bằng USD thì doanh thu ghi nhận theo tỷ giá nào?

Phần doanh thu tương ứng với số tiền khách hàng đã ứng trước bằng USD được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận ứng trước. Phần doanh thu tương ứng với số tiền còn lại được ghi nhận theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo nguyên tắc của Thông tư 133.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chúng tôi sử dụng cookie và các công nghệ tracking khác như Google Analytics... để cải thiện trải nghiệm duyệt web của bạn.