Thông tư số 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 25/4/2013, hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) của doanh nghiệp. Thông tư có hiệu lực từ ngày 10/6/2013 và áp dụng từ năm tài chính 2013. Khi áp dụng trong năm 2026, doanh nghiệp cần đối chiếu văn bản gốc với các văn bản sửa đổi, bổ sung và tình trạng hiệu lực được công bố tại thời điểm thực hiện.

Thông tin pháp lý về Thông tư 45/2013/TT-BTC

Thông tư số 45/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày 25/4/2013, hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp. Theo Điều 1, Thông tư áp dụng cho doanh nghiệp được thành lập và hoạt động tại Việt Nam; việc tính và trích khấu hao được thực hiện đối với từng TSCĐ của doanh nghiệp.

Thông tư có hiệu lực từ ngày 10/6/2013 và áp dụng từ năm tài chính 2013, đồng thời thay thế Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009.

Cập nhật tình trạng pháp lý năm 2026

Khi tra cứu Thông tư 45/2013/TT-BTC trong năm 2026, cần phân biệt giữa văn bản gốc và văn bản đã được sửa đổi, bổ sung. Theo Quyết định số 1760/QĐ-BTC ngày 01/07/2026, Thông tư 45/2013/TT-BTC tiếp tục có hiệu lực sau khi đã được sửa đổi, bổ sung bởi các văn bản được nêu trong Quyết định. Quyết định cũng xác định việc áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 cho đến khi có văn bản thay thế, bãi bỏ nhưng không quá ngày 31/12/2026.

Vì vậy, doanh nghiệp không nên chỉ căn cứ vào bản Thông tư 45/2013/TT-BTC nguyên gốc mà cần đối chiếu với các văn bản sửa đổi, bổ sung và quy định hiện hành tại thời điểm thực hiện.

Nguồn pháp lý chính: Thông tư 45/2013/TT-BTC – Bộ Tài chính | Quyết định 1760/QĐ-BTC – Cổng Thông tin điện tử Chính phủ

Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định

Theo Điều 9 Thông tư 45/2013/TT-BTC, tất cả TSCĐ hiện có của doanh nghiệp phải trích khấu hao, trừ các trường hợp được quy định không phải trích khấu hao. Các trường hợp ngoại lệ gồm TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn đang sử dụng; TSCĐ khấu hao chưa hết bị mất; TSCĐ doanh nghiệp quản lý nhưng không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, trừ TSCĐ thuê tài chính; TSCĐ không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách; một số TSCĐ sử dụng cho hoạt động phúc lợi; TSCĐ từ nguồn viện trợ không hoàn lại phục vụ nghiên cứu khoa học; và quyền sử dụng đất lâu dài có thu tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng hợp pháp.

Thông tư số 45/2013/TT-BTC và quy định về khấu hao TSCĐ
Thông tư số 45/2013/TT-BTC và quy định về khấu hao TSCĐ

Đối với TSCĐ sử dụng cho hoạt động phúc lợi nhưng đồng thời tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh, doanh nghiệp căn cứ vào thời gian và tính chất sử dụng để tính, trích khấu hao vào chi phí kinh doanh và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

Đối với TSCĐ chưa khấu hao hết bị mất hoặc hư hỏng không thể sửa chữa, doanh nghiệp phải xác định nguyên nhân và trách nhiệm bồi thường; phần chênh lệch được xử lý theo quy định tại Điều 9.

Xác định thời gian trích khấu hao TSCĐ

Thời gian trích khấu hao là khoảng thời gian doanh nghiệp thực hiện phân bổ giá trị của TSCĐ vào chi phí sản xuất, kinh doanh để thu hồi vốn đầu tư. Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định cách xác định thời gian khấu hao đối với TSCĐ còn mới và TSCĐ đã qua sử dụng.

TSCĐ còn mới chưa qua sử dụng

Đối với TSCĐ hữu hình còn mới, doanh nghiệp căn cứ vào khung thời gian trích khấu hao tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư để xác định thời gian trích khấu hao phù hợp.

TSCĐ đã qua sử dụng

Đối với TSCĐ đã qua sử dụng, thời gian trích khấu hao được xác định dựa trên giá trị hợp lý của tài sản, giá bán của TSCĐ cùng loại mới 100% hoặc TSCĐ tương đương trên thị trường và thời gian trích khấu hao của TSCĐ mới cùng loại theo Phụ lục 1.

Thay đổi thời gian trích khấu hao

Doanh nghiệp có thể đề nghị thay đổi thời gian trích khấu hao khi có cơ sở phù hợp, nhưng phải lập phương án giải trình và được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định. Việc thay đổi phải xem xét tuổi thọ kỹ thuật, hiện trạng tài sản và tác động đến kết quả sản xuất kinh doanh.

Mỗi TSCĐ chỉ được thay đổi thời gian trích khấu hao một lần. Thời gian trích khấu hao sau điều chỉnh không được vượt quá tuổi thọ kỹ thuật của tài sản và doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý theo thời hạn quy định.

Các phương pháp trích khấu hao TSCĐ

Điều 13 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định ba phương pháp trích khấu hao TSCĐ:

  • Phương pháp khấu hao đường thẳng.
  • Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh.
  • Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm.

Doanh nghiệp căn cứ điều kiện áp dụng để lựa chọn phương pháp phù hợp. Phương pháp và thời gian trích khấu hao được lựa chọn phải được thực hiện nhất quán trong quá trình sử dụng tài sản. Doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện.

Trường hợp thay đổi phương pháp trích khấu hao, doanh nghiệp phải giải trình rõ sự thay đổi về cách thức sử dụng TSCĐ để đem lại lợi ích kinh tế; mỗi TSCĐ chỉ được thay đổi phương pháp một lần và phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.

Khấu hao nhanh tối đa không quá 2 lần

Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhằm đổi mới công nghệ. Mức khấu hao nhanh tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng. Theo Thông tư, các TSCĐ tham gia hoạt động kinh doanh được trích khấu hao nhanh gồm:

  • Máy móc, thiết bị.
  • Dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm.
  • Thiết bị và phương tiện vận tải.
  • Dụng cụ quản lý.
  • Súc vật.
  • Vườn cây lâu năm.

Điều kiện quan trọng là doanh nghiệp phải bảo đảm hoạt động kinh doanh có lãi. Phần khấu hao nhanh vượt quá mức tối đa theo quy định không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập trong kỳ theo quy định tại Thông tư.

Tiêu chuẩn xác định tài sản cố định

Trước khi xác định thời gian và phương pháp khấu hao, doanh nghiệp cần xác định tài sản có đáp ứng tiêu chuẩn TSCĐ hay không. Theo Điều 3 Thông tư 45/2013/TT-BTC, tư liệu lao động là tài sản cố định hữu hình khi đồng thời đáp ứng ba tiêu chuẩn:

  • Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản.
  • Có thời gian sử dụng trên 1 năm trở lên.
  • Nguyên giá được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ 30.000.000 đồng trở lên.

Đối với một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ liên kết với nhau, nếu mỗi bộ phận đáp ứng đồng thời các tiêu chuẩn của TSCĐ và yêu cầu quản lý, sử dụng đòi hỏi phải quản lý riêng thì từng bộ phận có thể được coi là một TSCĐ hữu hình độc lập.

Xác định nguyên giá và quản lý hồ sơ TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ là cơ sở quan trọng để xác định số khấu hao. Theo Thông tư, nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm gồm giá mua thực tế phải trả, các khoản thuế không được hoàn lại và các chi phí liên quan trực tiếp đến thời điểm đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử, nâng cấp và các chi phí liên quan trực tiếp khác.

Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng, gồm biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ, giấy tờ liên quan. Mỗi tài sản phải được phân loại, đánh số, có thẻ riêng và được theo dõi chi tiết trên sổ theo dõi TSCĐ. Giá trị còn lại trên sổ kế toán được xác định bằng nguyên giá của TSCĐ trừ số hao mòn lũy kế.

Đầu tư nâng cấp và sửa chữa TSCĐ

Chi phí doanh nghiệp chi ra để đầu tư nâng cấp TSCĐ được phản ánh tăng nguyên giá của tài sản và không hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ. Chi phí sửa chữa TSCĐ không tính tăng nguyên giá mà được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ, với thời gian phân bổ tối đa không quá 3 năm theo quy định của Thông tư.

Thời điểm bắt đầu và thôi trích khấu hao

Việc trích hoặc thôi trích khấu hao TSCĐ được thực hiện từ ngày TSCĐ tăng hoặc giảm, theo số ngày của tháng. Doanh nghiệp đồng thời thực hiện hạch toán tăng, giảm TSCĐ theo chế độ kế toán hiện hành.

Đối với công trình xây dựng cơ bản hoàn thành đưa vào sử dụng nhưng chưa quyết toán, doanh nghiệp hạch toán nguyên giá theo giá tạm tính và điều chỉnh sau khi quyết toán công trình hoàn thành. Trường hợp giá trị quyết toán được phê duyệt khác giá tạm tính, doanh nghiệp điều chỉnh nguyên giá nhưng không phải điều chỉnh lại mức chi phí khấu hao đã trích từ thời điểm tài sản hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng đến thời điểm quyết toán được phê duyệt.

Cho thuê, thanh lý và xử lý TSCĐ

Mọi hoạt động cho thuê, cầm cố, thế chấp, nhượng bán và thanh lý TSCĐ phải tuân thủ quy định pháp luật hiện hành. Đối với TSCĐ thuê hoạt động, bên đi thuê quản lý và sử dụng tài sản theo hợp đồng; chi phí thuê được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Đối với TSCĐ thuê tài chính, bên đi thuê theo dõi, quản lý và sử dụng tài sản như TSCĐ thuộc sở hữu của doanh nghiệp theo quy định.

Khi doanh nghiệp phát sinh nhu cầu xử lý tài sản không còn nhu cầu sử dụng, hồ sơ và trình tự thanh lý cần được thực hiện đồng bộ với việc ghi giảm tài sản, xử lý giá trị còn lại và các nghĩa vụ liên quan. Quy trình thủ tục thanh lý tài sản tại MAN

Khấu hao TSCĐ và chi phí được trừ khi tính thuế TNDN

Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định chi phí khấu hao TSCĐ được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải thực hiện theo các văn bản pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Vì vậy, khi rà soát chi phí khấu hao phục vụ quyết toán thuế, doanh nghiệp cần đối chiếu riêng điều kiện về thuế, hồ sơ chứng từ và cách trích khấu hao. Chi phí được trừ khi quyết toán thuế TNDN

Những nội dung cần kiểm tra khi tính khấu hao

Để hạn chế sai sót, doanh nghiệp nên kiểm tra theo trình tự từ việc ghi nhận tài sản đến tính và phân bổ khấu hao:

  • TSCĐ có đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn ghi nhận hay không.
  • Nguyên giá có được xác định đúng và có đầy đủ hồ sơ chứng minh hay không.
  • Thời gian khấu hao có phù hợp với khung thời gian hoặc phương pháp xác định áp dụng cho tài sản đã qua sử dụng hay không.
  • Phương pháp khấu hao đã lựa chọn có phù hợp và được thực hiện nhất quán hay không.
  • Doanh nghiệp đã thực hiện thông báo với cơ quan thuế theo yêu cầu hay chưa.
  • Trường hợp khấu hao nhanh có đáp ứng điều kiện và giới hạn theo quy định hay không.
  • Thời điểm bắt đầu và thôi trích khấu hao có phù hợp với thời điểm tăng, giảm TSCĐ hay không.
  • Hồ sơ thay đổi thời gian hoặc phương pháp khấu hao có đầy đủ căn cứ, phê duyệt và thông báo hay không.

Trong quá trình kiểm toán, các nội dung về nguyên giá, khấu hao, hiện hữu và quyền sở hữu TSCĐ thường được kiểm tra đồng thời với hồ sơ gốc và sổ kế toán. Checklist kiểm toán tài sản cố định

Doanh nghiệp cũng cần chuẩn bị đầy đủ danh mục TSCĐ, bảng tính khấu hao, hồ sơ mua sắm, chứng từ bàn giao, hồ sơ thanh lý và các tài liệu liên quan khi làm việc với kiểm toán. Hồ sơ cung cấp cho kiểm toán gồm những gì

Kết luận

Thông tư số 45/2013/TT-BTC là căn cứ quan trọng về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp. Các nội dung trọng tâm gồm tiêu chuẩn xác định TSCĐ, nguyên giá, nguyên tắc trích khấu hao, thời gian trích khấu hao, phương pháp khấu hao, khấu hao nhanh, sửa chữa và nâng cấp TSCĐ, cũng như việc quản lý, cho thuê, nhượng bán và thanh lý tài sản.

Doanh nghiệp được lựa chọn một trong ba phương pháp trích khấu hao theo điều kiện áp dụng và phải thực hiện thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý trước khi bắt đầu thực hiện. Đối với khấu hao nhanh, mức khấu hao tối đa không quá 2 lần mức khấu hao theo phương pháp đường thẳng và doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện hoạt động kinh doanh có hiệu quả.

Đặc biệt, khi áp dụng trong năm 2026, doanh nghiệp cần đối chiếu Thông tư 45/2013/TT-BTC với các văn bản sửa đổi, bổ sung và tình trạng hiệu lực được công bố tại thời điểm thực hiện, thay vì chỉ sử dụng bản Thông tư nguyên gốc năm 2013.

Được kiểm duyệt chuyên môn bởi

Ông Lê Hoàng Tuyên
Chức danh: Sáng lập viên & CEO – MAN Master Accountant Network
Chứng chỉ hành nghề: Kiểm toán viên CPA Việt Nam
Kinh nghiệm: Hơn 30 năm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính
Lưu ý: Nội dung được biên soạn dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và chỉ mang tính tham khảo. Việc áp dụng vào từng trường hợp cụ thể cần được tư vấn trực tiếp bởi chuyên gia của MAN sau khi xem xét hồ sơ thực tế.
Thông tin liên hệ
Địa chỉ: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
Mobile/Zalo: 0903 963 163  –  0903 428 622
Email: man@man.net.vn

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chúng tôi sử dụng cookie và các công nghệ tracking khác như Google Analytics... để cải thiện trải nghiệm duyệt web của bạn.