Công văn số 5061/CT-CS được Cục Thuế ban hành nhằm giới thiệu và hướng dẫn triển khai những điểm mới của Nghị định 252/2026/NĐ-CP, văn bản quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15. Công văn tổng hợp 28 nhóm nội dung sửa đổi, bổ sung liên quan đến đăng ký thuế, khai thuế, thương mại điện tử, quản lý dữ liệu, cưỡng chế nợ thuế và nhiều nội dung quan trọng khác. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm nhanh những thay đổi nổi bật và các lưu ý doanh nghiệp cần quan tâm.
Tổng quan Công văn số 5061/CT-CS
Tóm tắt nhanh: Công văn số 5061/CT-CS do Cục Thuế ban hành ngày 22/07/2026 nhằm phổ biến và hướng dẫn triển khai thống nhất Nghị định số 252/2026/NĐ-CP (quy định chi tiết Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15) trong toàn ngành thuế và cộng đồng người nộp thuế kể từ ngày 01/07/2026.
Thông tin ban hành
Nhằm đảm bảo công tác quản lý thuế được thực hiện thống nhất và đồng bộ trên phạm vi toàn quốc ngay khi các văn bản quy phạm pháp luật mới có hiệu lực, Cục Thuế đã ban hành Công văn số 5061/CT-CS với các thông số pháp lý chi tiết như sau:
- Số hiệu văn bản: Công văn số 5061/CT-CS.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế (Bộ Tài chính), do Phó Cục trưởng Đặng Ngọc Minh ký thay Cục trưởng.
- Ngày ban hành: Ngày 22 tháng 07 năm 2026.
- Văn bản được hướng dẫn: Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ban hành ngày 30/06/2026 quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (cùng có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026), đồng bộ với hệ thống văn bản quy định tại Thông tư 89/2026/TT-BTC và Thông tư 90/2026/TT-BTC.
- Nơi nhận văn bản: Thuế các tỉnh, thành phố; Chi cục Thuế Thương mại điện tử; Chi cục Thuế Doanh nghiệp lớn.
Mục đích ban hành
Mục đích cốt lõi của Công văn số 5061/CT-CS là giới thiệu toàn diện những điểm mới quan trọng tại Nghị định số 252/2026/NĐ-CP tới toàn thể công chức thuế và cộng đồng người nộp thuế. Cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế cấp dưới chủ động nghiên cứu, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến nội dung Nghị định nhằm nâng cao nhận thức và ý thức tuân thủ pháp luật thuế. Việc ban hành công văn kịp thời giúp hạn chế các vướng mắc phát sinh trong quá trình chuyển giao giữa cơ chế quản lý cũ (theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP) và cơ chế quản lý mới dựa trên dữ liệu tập trung.
Phạm vi hướng dẫn
Phạm vi hướng dẫn của Công văn số 5061/CT-CS bao phủ toàn bộ các nội dung chính của Nghị định số 252/2026/NĐ-CP (gồm 07 Chương, 76 Điều). Điểm nhấn của hướng dẫn nằm ở Phụ lục đính kèm, nơi Cục Thuế đã tổng hợp và hệ thống hóa 28 nhóm nội dung sửa đổi, bổ sung trọng yếu. Các nội dung này tác động trực tiếp đến toàn bộ quy trình nghiệp vụ từ đăng ký thuế, kê khai, phân bổ, hoàn thuế, miễn giảm thuế cho đến các biện pháp quản lý rủi ro, cưỡng chế nợ thuế và quản lý thuế đối với hoạt động thương mại điện tử.
Phụ lục Công văn số 5061/CT-CS giới thiệu những điểm mới nào

Tóm tắt nhanh: Phụ lục Công văn 5061/CT-CS hệ thống hóa 28 nhóm điểm mới của Nghị định 252/2026/NĐ-CP, tập trung vào hiện đại hóa đăng ký thuế, rút ngắn thời hạn khai bổ sung xuống 05 năm, quy định trách nhiệm khấu trừ thuế của sàn thương mại điện tử và điều chỉnh ngưỡng gỡ bỏ tạm hoãn xuất cảnh.
Đăng ký thuế
Các quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của Nghị định số 252/2026/NĐ-CP đã được điều chỉnh theo hướng đẩy mạnh hiện đại hóa, giảm thủ tục hành chính và tăng cường kết nối dữ liệu liên thông (xem thêm phân tích chi tiết tại Công văn số 4862/CT-CS và điểm mới về đăng ký thuế).
Một là, thời hạn đăng ký thuế lần đầu đối với chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức tín dụng được điều chỉnh thành 10 ngày làm việc kể từ ngày khai trương hoạt động (điểm a.1 khoản 3 Điều 6), thay vì tính từ ngày cấp giấy phép như quy định cũ. Đối với người phụ thuộc, thời hạn đăng ký thuế lần đầu được chốt là ngày 31/12 của năm tính thuế (điểm a.4 khoản 3 Điều 6). Trường hợp đăng ký thuế để hoàn thuế nhưng chưa có mã số thuế, người nộp thuế phải hoàn thành đăng ký trước khi gửi hồ sơ hoàn thuế.
Hai là, quy định về cấp mã số thuế nộp thay được làm rõ theo ba mốc: chậm nhất 10 ngày làm việc từ ngày ký hợp đồng/BCC; chậm nhất 10 ngày làm việc từ ngày thanh toán lần đầu nếu không ký hợp đồng; hoặc cùng hạn nộp hồ sơ khai thuế kỳ đầu tiên đối với các trường hợp còn lại. Cá nhân có thu nhập do tổ chức chi trả được đăng ký thuế chậm nhất vào ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN kỳ đầu tiên.
Ba là, cắt giảm thủ tục hành chính thông qua Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Cá nhân không phải làm thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế nếu dữ liệu dân cư và dữ liệu thuế đã được đồng bộ tự động. Đáng chú ý, doanh nghiệp chuyển địa điểm trụ sở sang tỉnh khác được tiếp tục giải quyết các thủ tục và nghĩa vụ thuế dở dang tại cơ quan thuế nơi đi theo quy định, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho quá trình di dời địa điểm kinh doanh.
Bên cạnh đó, Nghị định bổ sung quy định ràng buộc trách nhiệm: cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên, thành viên hợp danh, chủ hộ kinh doanh và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp thuộc diện bỏ địa chỉ kinh doanh hoặc bị thu hồi giấy phép phải hoàn thành nghĩa vụ thuế cũ trước khi đứng tên thành lập cơ sở kinh doanh mới.
Khai thuế và quyết toán thuế
Từ Điều 9 đến Điều 12 của Nghị định quy định rõ nhiều điểm mới về kỳ quyết toán và thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhằm chuẩn hóa công tác kê khai.
Kỳ quyết toán thuế được xác định thống nhất theo kỳ kế toán năm (riêng thuế TNCN áp dụng theo năm dương lịch). Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh được tính là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (thay cho quy định cũ tính ngay từ ngày phát sinh). Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế năm là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán.
Đối với giao dịch bất động sản, Nghị định số 252/2026/NĐ-CP quy định: bất động sản đã cấp Giấy chứng nhận có thời hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN là ngày cuối cùng của thời hạn phải đăng ký biến động đất đai. Đối với nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai, thời hạn khai thuế là ngày thứ 10 kể từ ngày tiếp theo ngày hợp đồng chuyển nhượng có hiệu lực.
Về các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế (Điều 11), quy định mới làm rõ: bên Việt Nam khấu trừ nộp thay thuế nhà thầu nước ngoài theo tháng nếu trong tháng không phát sinh khấu trừ thì không phải gửi hồ sơ khai thuế trống. Tổ chức, cá nhân hoàn thuế GTGT từ nguồn viện trợ không hoàn lại hoặc ưu đãi ngoại giao cũng được miễn nộp hồ sơ khai thuế.
Về khai bổ sung hồ sơ khai thuế (Điều 12), thời hạn tối đa để người nộp thuế khai bổ sung sai sót (làm tăng tiền thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được khấu trừ/miễn/giảm/hoàn) được điều chỉnh rút ngắn từ 10 năm xuống còn 05 năm kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế. Quá 05 năm, người nộp thuế không được khai bổ sung mà chỉ được gửi văn bản giải trình với cơ quan thuế. Ngoài ra, quy định mới cho phép người nộp thuế được điều chỉnh hồ sơ khai thuế đối với thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra thông qua hồ sơ giải trình đối với các nội dung chưa bị xử lý tại kết luận thanh tra, kiểm tra.
Phân bổ thuế
Điều 15 và Điều 74 của Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định việc phân bổ nghĩa vụ thuế giữa các địa phương nơi có trụ sở chính và nơi có cơ sở sản xuất, đơn vị phụ thuộc.
Về thuế TNDN, quy định bổ sung đối tượng phân bổ bao gồm cơ sở gia công, lắp ráp và cơ sở sản xuất điện mặt trời mái nhà. Về thuế TNCN, tổ chức chi trả thu nhập được lựa chọn kê khai tập trung tại trụ sở chính rồi xác định số thuế phân bổ cho từng đơn vị phụ thuộc, hoặc phân quyền cho từng đơn vị phụ thuộc kê khai trực tiếp với cơ quan thuế quản lý địa bàn.
Nghị định cũng quy định các hoạt động không phải phân bổ thuế GTGT, bao gồm: hoạt động xây dựng trong khu phi thuế quan; hoạt động tư vấn, khảo sát, thiết kế, kế toán và bảo hiểm. Đặc biệt, khoản 2 Điều 74 quy định lộ trình áp dụng phân bổ thuế GTGT phải nộp chỉ thực hiện đến hết ngày 31/12/2026. Từ ngày 01/01/2027, người nộp thuế sẽ dừng việc phân bổ thuế GTGT giữa các địa phương.
Tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế
Điều 28 Nghị định số 252/2026/NĐ-CP quy định chi tiết căn cứ áp dụng và thủ tục hủy bỏ biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với cá nhân, người đại diện doanh nghiệp.
Biện pháp tạm hoãn xuất cảnh đối với cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, người đại diện doanh nghiệp/mô hình hợp tác xã bị xác định không hoạt động tại địa chỉ đăng ký sẽ được áp dụng nếu sau 120 ngày kể từ ngày ban hành thông báo mà không thực hiện thủ tục khôi phục hoặc chấm dứt mã số thuế.
Về điều kiện gỡ bỏ tạm hoãn xuất cảnh, cơ quan thuế sẽ ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh khi số tiền thuế nợ còn lại giảm xuống dưới ngưỡng quy định:
| Đối tượng người nộp thuế | Ngưỡng tiền thuế nợ còn lại |
|---|---|
| Cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh | Dưới 50.000.000 VNĐ |
| Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã | Dưới 500.000.000 VNĐ |
Trường hợp người nộp thuế đã nộp tiền nhưng hệ thống thuế chưa cập nhật gạch nợ, người nộp thuế có thể gửi bản chụp chứng từ nộp tiền điện tử qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, cập nhật dữ liệu và gửi thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh sang cơ quan quản lý xuất nhập cảnh trên môi trường điện tử.
Miễn, giảm thuế
Điều 32 và Điều 33 quy định cụ thể các chính sách miễn, giảm thuế nhằm cắt giảm chi phí tuân thủ cho người nộp thuế và cơ quan quản lý.
Nghị định bổ sung quy định miễn thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế phải nộp phát sinh trên hồ sơ khai thuế hoặc quyết toán thuế từ 50.000 đồng trở xuống.
Đồng thời, thời gian giải quyết hồ sơ miễn, giảm thuế thuộc diện kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế được rút ngắn xuống còn chậm nhất 10 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan thuế ban hành kết luận kiểm tra hoặc quyết định xử lý vi phạm.
Khoanh tiền thuế nợ
Điều 34 quy định chi tiết căn cứ và điều kiện khoanh tiền thuế nợ. Cơ quan thuế không áp dụng biện pháp khoanh nợ đối với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh chấm dứt hoạt động nếu tổ chức/doanh nghiệp chủ quản vẫn đang hoạt động.
Đối với các dự án vướng mắc pháp lý về đất đai và khoáng sản, người nộp thuế bị hạn chế quyền khai thác, sử dụng đất đai, tài nguyên do nguyên nhân khách quan từ phía cơ quan nhà nước sẽ được khoanh nợ tiền sử dụng đất, tiền cấp quyền khai thác khi có xác nhận bằng văn bản của cơ quan quản lý có thẩm quyền. Trong thời gian khoanh nợ, người nộp thuế không bị tính tiền chậm nộp đối với số tiền nợ được khoanh.
Thuế đối với hoạt động thương mại điện tử
Chương III (từ Điều 40 đến Điều 46) quy định chi tiết công tác quản lý thuế đối với hoạt động thương mại điện tử (TMĐT) và kinh tế số.
Nghị định số 252/2026/NĐ-CP quy định trách nhiệm của chủ quản nền tảng TMĐT, nền tảng số có chức năng đặt hàng trực tuyến và thanh toán. Theo đó, chủ quản sàn TMĐT có trách nhiệm trực tiếp thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp thay số thuế GTGT, thuế TNDN/TNCN đối với các giao dịch bán hàng hóa, dịch vụ của người bán phát sinh doanh thu tại Việt Nam.
Thời điểm thực hiện khấu trừ được xác định tại thời điểm xác nhận giao dịch thành công và chấp nhận thanh toán trên hệ thống. Trường hợp không thể xác định chính xác loại hình hàng hóa hay dịch vụ trên dữ liệu hệ thống, việc khấu trừ sẽ thực hiện theo mức tỷ lệ % thuế suất quy định. Nền tảng TMĐT cũng áp dụng cơ chế kê khai bù trừ đối với các đơn hàng bị hủy hoặc trả lại theo quy định.
Cưỡng chế nợ thuế
Từ Điều 65 đến Điều 73 quy định về trình tự, thẩm quyền và biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế.
Về ngưỡng nợ áp dụng cưỡng chế, cơ quan thuế chưa áp dụng các biện pháp cưỡng chế đối với tổ chức có tổng số tiền thuế nợ dưới 3.000.000 đồng và hộ/cá nhân kinh doanh có số tiền thuế nợ dưới 1.000.000 đồng (trừ trường hợp người nộp thuế có hành vi tẩu tán tài sản hoặc bỏ địa chỉ kinh doanh).
Về hiệu lực pháp lý, các quyết định cưỡng chế thuế có hiệu lực thi hành ngay kể từ ngày ký. Quyết định cưỡng chế chấm dứt hiệu lực khi người nộp thuế đã nộp đủ tiền nợ vào ngân sách nhà nước. Ngoài ra, Cục trưởng Cục Thuế được giao quyền cho Cấp phó ban hành quyết định cưỡng chế theo quy định.
Các nhóm thay đổi khác đáng lưu ý
Một số nhóm nội dung sửa đổi khác tại Phụ lục đính kèm Công văn số 5061/CT-CS bao gồm:
- Giao dịch điện tử: Sử dụng danh tính điện tử khi thực hiện các thủ tục thuế; mở rộng kết nối thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia, hệ thống T-VAN và các tổ chức trung gian thanh toán.
- Hệ thống thông tin quản lý thuế: Tăng cường tự động hóa quy trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ dựa trên dữ liệu tập trung. Các thao tác truy cập, chỉnh sửa dữ liệu trên hệ thống đều được ghi vết (log) quản lý.
- Quản lý rủi ro và chia sẻ dữ liệu: Thu thập và phân tích dữ liệu để đánh giá mức độ rủi ro tuân thủ. Dữ liệu giữa cơ quan thuế và các Bộ, Ngành (Ngân hàng Nhà nước, Bộ Công an, Bộ Kế hoạch & Đầu tư) được kết nối và chia sẻ theo quy định.
- Quyền và nghĩa vụ của công chức thuế: Bổ sung quy định công chức thuế phải hướng dẫn, giải thích rõ ràng cho người nộp thuế, không được tự ý đặt ra các thủ tục ngoài quy định.
- Chế độ ưu tiên người nộp thuế (Điều 48): Doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật thuế và đáp ứng các tiêu chuẩn quy định sẽ được áp dụng các biện pháp ưu tiên trong quá trình xử lý hồ sơ, hoàn thuế và kiểm tra thuế.
- Các quy định bãi bỏ: Bãi bỏ thủ tục xác nhận của UBND cấp xã trên Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; bãi bỏ quy định phân bổ thuế GTGT từ ngày 01/01/2027.
Công văn số 5061/CT-CS có tạo quy định mới không
Tóm tắt nhanh: Công văn số 5061/CT-CS là văn bản hành chính hướng dẫn nghiệp vụ, không phải là văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) và không tự ban hành thêm quy định hay nghĩa vụ thuế mới ngoài Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Doanh nghiệp và người nộp thuế cần làm rõ bản chất pháp lý của văn bản. Công văn số 5061/CT-CS không phải là văn bản quy phạm pháp luật theo Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật. Văn bản này không tạo ra các quy phạm pháp luật mới, không tự đặt ra nghĩa vụ tài chính hay thủ tục hành chính ngoài phạm vi quy định tại Nghị định số 252/2026/NĐ-CP và Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15.
Mục đích của Công văn 5061/CT-CS là tổng hợp, hệ thống hóa và hướng dẫn chuyên môn cho công chức thuế và người nộp thuế trong quá trình thực thi. Khi trích dẫn căn cứ pháp lý trong các hồ sơ kê khai, giải trình hoặc khiếu nại, người nộp thuế cần dẫn chiếu trực tiếp các Điều, Khoản tương ứng của Nghị định số 252/2026/NĐ-CP, kết hợp tham chiếu các văn bản chi tiết như Thông tư 89/2026/TT-BTC và Thông tư 90/2026/TT-BTC.
Những thay đổi doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý
Tóm tắt nhanh: Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý 04 mảng thay đổi lớn: siết thời hạn kê khai bổ sung xuống 05 năm, quản lý chặt chẽ dữ liệu điện tử, nghĩa vụ khấu trừ thuế của các sàn TMĐT và hiệu lực tức thì của quyết định cưỡng chế nợ thuế.
Thay đổi trong đăng ký và khai thuế
Nghị định 252/2026/NĐ-CP đơn giản hóa thủ tục hành chính nhưng đồng thời siết chặt kỷ luật thời hạn. Bộ phận kế toán cần lưu ý mốc thời hạn kê khai bổ sung bị rút ngắn từ 10 năm xuống còn 05 năm. Điều này đòi hỏi công tác rà soát, tự kiểm tra sổ sách thuế hàng năm phải được thực hiện chủ động, tránh để phát sinh sai sót quá 05 năm vì sẽ không thể lập hồ sơ khai bổ sung.
Đối với doanh nghiệp thay đổi trụ sở sang tỉnh khác, quy định mới cho phép tiếp tục giải quyết các nghĩa vụ thuế dở dang tại cơ quan thuế nơi đi. Tuy nhiên, trường hợp người đại diện theo pháp luật thuộc doanh nghiệp bỏ địa chỉ kinh doanh thì phải hoàn thành nghĩa vụ thuế cũ trước khi đứng tên thành lập cơ sở kinh doanh mới (tham khảo phân tích chi tiết 6 điểm mới Nghị định 252/2026/NĐ-CP).
Thay đổi về quản lý dữ liệu và giao dịch điện tử
Việc áp dụng danh tính điện tử và chia sẻ dữ liệu liên thông giữa cơ quan thuế với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư giúp nâng cao khả năng đối soát thông tin. Các thông tin về người đại diện, cổ đông và người lao động đều được quản lý tập trung trên hệ thống.
Doanh nghiệp cần rà soát lại thông tin đăng ký thuế, đảm bảo chữ ký số và tài khoản ngân hàng đã đăng ký khớp đúng với dữ liệu vận hành thực tế để hạn chế các rủi ro chênh lệch dữ liệu.
Thay đổi liên quan đến thương mại điện tử
Đối với doanh nghiệp vận hành sàn TMĐT có chức năng đặt hàng và thanh toán trực tuyến, sàn sẽ chịu trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, TNDN/TNCN cho các giao dịch của người bán trên sàn.
Đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh bán hàng trên sàn, số thuế phát sinh sẽ được sàn khấu trừ tại nguồn. Người bán cần lưu giữ các chứng từ, thông báo khấu trừ điện tử do sàn cung cấp để làm căn cứ kê khai, quyết toán thuế cuối năm.
Thay đổi về cưỡng chế và quản lý nợ thuế
Các quyết định cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế sẽ có hiệu lực thi hành ngay kể từ ngày ký. Do đó, doanh nghiệp cần chủ động theo dõi nghĩa vụ nợ thuế để tránh bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế.
Về tạm hoãn xuất cảnh, quy định mới mở ra cơ chế gỡ bỏ khi đưa số tiền nợ thuế còn lại xuống dưới ngưỡng 500 triệu đồng (đối với doanh nghiệp) và dưới 50 triệu đồng (đối với cá nhân). Việc truyền nhận thông tin hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh giữa cơ quan thuế và cơ quan xuất nhập cảnh được thực hiện qua hệ thống điện tử ngay khi dữ liệu được cập nhật.
Góc nhìn chuyên gia MAN
Sau khi nắm rõ các tác động pháp lý trọng yếu, doanh nghiệp cần chủ động rà soát quy trình vận hành nội bộ để đảm bảo tuân thủ đúng và đủ các quy định mới.
Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì từ ngày 01/07/2026
Tóm tắt nhanh: Doanh nghiệp cần tập trung vào 03 nhóm hành động: rà soát hồ sơ thuế trong hạn 05 năm, nâng cấp hạ tầng công nghệ đối với sàn TMĐT (hoặc lưu trữ chứng từ khấu trừ nếu là người bán), và chuẩn hóa dữ liệu định danh nhân sự.
Để đáp ứng quy định tại Nghị định 252/2026/NĐ-CP và hướng dẫn tại Công văn 5061/CT-CS, doanh nghiệp nên tập trung triển khai các công tác chuẩn bị trọng tâm sau:
1. Rà soát hồ sơ kê khai và quyết toán thuế Bộ phận kế toán cần kiểm tra lại hồ sơ khai thuế của các kỳ tính thuế chưa thanh tra, kiểm tra trong phạm vi 05 năm gần nhất. Việc chủ động tự rà soát và nộp hồ sơ khai bổ sung/giải trình sớm sẽ giúp doanh nghiệp điều chỉnh kịp thời các sai sót phát sinh. Đồng thời, doanh nghiệp có nhiều chi nhánh cần đánh giá để lựa chọn phương án kê khai thuế TNCN tập trung hay phân bổ phù hợp với mô hình hoạt động.
2. Chuẩn hóa hạ tầng công nghệ và chứng từ (Đối với hoạt động TMĐT)
- Đối với đơn vị chủ quản sàn TMĐT: Nâng cấp hệ thống CNTT để tự động hóa việc tính toán, khấu trừ thuế GTGT, TNDN/TNCN trên từng giao dịch thành công và cấp chứng từ khấu trừ thuế điện tử cho người bán.
- Đối với tổ chức, cá nhân bán hàng trên sàn: Thiết lập quy trình theo dõi, hạch toán riêng đối với số tiền thuế đã bị sàn khấu trừ; lưu trữ đầy đủ dữ liệu hóa đơn, chứng từ điện tử phục vụ quyết toán thuế.
3. Đơn giản hóa dữ liệu định danh và pháp lý doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phối hợp với người lao động để rà soát, cập nhật thông tin Căn cước công dân nhằm đồng bộ mã số thuế cá nhân với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Ban lãnh đạo cũng cần rà soát nghĩa vụ thuế của các đơn vị phụ thuộc, đảm bảo duy trì tình trạng tuân thủ tốt để không ảnh hưởng đến các giao dịch hành chính và hoạt động của người đại diện theo pháp luật.
Những hiểu nhầm thường gặp về Công văn số 5061/CT-CS
Hiểu nhầm 1: Công văn 5061/CT-CS ban hành thêm các khoản thuế hoặc thủ tục mới.
Thực tế: Công văn 5061/CT-CS là văn bản hành chính dùng để phổ biến, hướng dẫn nội dung của Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Văn bản này không tự ban hành thêm các khoản thuế, mức phạt hay thủ tục hành chính mới ngoài quy định của Nghị định và Luật Quản lý thuế.
Hiểu nhầm 2: Muốn hủy tạm hoãn xuất cảnh thì bắt buộc phải nộp sạch 100% tiền thuế nợ.
Thực tế: Theo Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, cơ quan thuế sẽ ban hành thông báo hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh khi người nộp thuế đưa số tiền nợ thuế còn lại xuống dưới 500 triệu đồng (đối với doanh nghiệp) và dưới 50 triệu đồng (đối với cá nhân, hộ kinh doanh).
Hiểu nhầm 3: Doanh nghiệp được dừng phân bổ thuế GTGT ngay từ ngày 01/07/2026. T
hực tế: Theo khoản 2 Điều 74 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, việc phân bổ thuế GTGT phải nộp vẫn tiếp tục thực hiện đến hết ngày 31/12/2026. Quy định bãi bỏ phân bổ thuế GTGT giữa các địa phương chỉ chính thức áp dụng từ ngày 01/01/2027.
Kết luận
Công văn số 5061/CT-CS và Phụ lục 28 nhóm điểm mới đã hệ thống hóa các thay đổi quan trọng của Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Việc tăng cường quản lý thuế dựa trên dữ liệu tập trung và tự động hóa quy trình mang lại sự minh bạch, giúp các doanh nghiệp tuân thủ tốt tối ưu hóa thời gian và chi phí vận hành.
Đối với ban lãnh đạo doanh nghiệp, việc nắm vững hướng dẫn tại Công văn 5061/CT-CS là cơ sở để rà soát quy trình quản trị, phòng ngừa rủi ro pháp lý và đảm bảo tính tuân thủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nếu doanh nghiệp cần hỗ trợ rà soát hồ sơ thuế hoặc tư vấn giải pháp tuân thủ theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP, hãy liên hệ với MAN – Master Accountant Network để được hỗ trợ từ đội ngũ chuyên gia kiểm toán và tư vấn thuế.
Câu hỏi thường gặp
Công văn số 5061/CT-CS áp dụng cho đối tượng nào?
Công văn số 5061/CT-CS áp dụng đối với các cơ quan thuế các cấp, công chức thuế và toàn bộ người nộp thuế (bao gồm doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và chủ quản sàn TMĐT) thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Công văn số 5061/CT-CS có phải văn bản quy phạm pháp luật không?
Không. Công văn số 5061/CT-CS là văn bản hành chính chuyên môn dùng để chỉ đạo và hướng dẫn nghiệp vụ. Văn bản này không phải là văn bản quy phạm pháp luật và không chứa đựng các quy phạm pháp luật mới ngoài Nghị định số 252/2026/NĐ-CP.
Công văn số 5061/CT-CS hướng dẫn Nghị định nào?
Công văn số 5061/CT-CS hướng dẫn trực tiếp việc triển khai Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/06/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, đồng thời kết nối với các hướng dẫn nghiệp vụ tại Thông tư 89/2026/TT-BTC và Thông tư 90/2026/TT-BTC.

Nội dung liên quan
Tin tức Kế toán - Thuế
Tin tức
Tin tức Kế toán - Thuế
Tin tức Kế toán - Thuế
Tin tức Kế toán - Thuế
Tin tức Kế toán - Thuế