Được kiểm duyệt chuyên môn bởi Ông Lê Hoàng Tuyên
Chức danh: Sáng lập viên & CEO – MAN Master Accountant Network
Chứng chỉ hành nghề: Kiểm toán viên CPA Việt Nam
Kinh nghiệm: Hơn 30 năm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính
Lưu ý: Nội dung được biên soạn dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và chỉ mang tính tham khảo. Việc áp dụng vào từng trường hợp cụ thể cần được tư vấn trực tiếp bởi chuyên gia của MAN sau khi xem xét hồ sơ thực tế.

Tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu có số dư bên Có. Số dư phản ánh vốn đầu tư của chủ sở hữu hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán. Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành, tài khoản này có 4 tài khoản cấp 2 và được sử dụng để phản ánh tình hình tăng, giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu.

Tài khoản 411 có số dư bên nào? Kết cấu tài khoản 411

Tài khoản 411 có số dư bên Có. Số dư bên Có phản ánh vốn đầu tư của chủ sở hữu hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Tài khoản 411 dùng để phản ánh vốn do chủ sở hữu đầu tư hiện có cùng tình hình tăng, giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu tại doanh nghiệp. Các công ty con thực hiện phản ánh số vốn được công ty mẹ đầu tư vào tài khoản này theo quy định tại Phần B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC. Quý đọc giả cũng có thể tra cứu chi tiết tại nguồn Thư viện Pháp luật thông qua bài tham khảo về tài khoản 411 có số dư bên nào theo Thông tư 99.

Nội dung phản ánh trên các bên của tài khoản 411 được quy định cụ thể như sau:

Bên Nợ:

  • Hoàn trả vốn góp cho các chủ sở hữu vốn.
  • Điều chuyển vốn cho đơn vị khác.
  • Phát hành cổ phiếu thấp hơn mệnh giá.
  • Giải thể, chấm dứt hoạt động doanh nghiệp.
  • Hủy bỏ cổ phiếu quỹ, cổ phiếu mua lại của chính mình (đối với công ty cổ phần).

Bên Có:

  • Các chủ sở hữu góp vốn.
  • Bổ sung vốn từ lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, từ các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu theo quy định của pháp luật.
  • Phát hành cổ phiếu cao hơn mệnh giá.
  • Phát sinh giá trị quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu.
  • Giá trị tài sản được hỗ trợ, tài trợ, biếu, tặng được ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu theo quy định.

Số dư bên Có:

  • Vốn đầu tư của chủ sở hữu hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Chi tiết 4 tài khoản cấp 2 thuộc tài khoản 411

Hướng dẫn hạch toán tài khoản 411 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Hướng dẫn hạch toán tài khoản 411 theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Căn cứ Phần B Phụ lục II ban hành kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC, tài khoản 411 – Vốn đầu tư của chủ sở hữu có 4 tài khoản cấp 2:

Tài khoản 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu

Tài khoản này phản ánh khoản vốn đã thực tế góp của các chủ sở hữu. Đối với công ty cổ phần, vốn góp từ phát hành cổ phiếu được ghi vào tài khoản này theo mệnh giá. Đối với các loại hình doanh nghiệp khác, tài khoản 4111 phản ánh khoản vốn thực góp của chủ sở hữu theo Điều lệ công ty.

Doanh nghiệp mở chi tiết các tài khoản theo yêu cầu quản lý. Riêng đối với công ty cổ phần, tài khoản 4111 có 2 tài khoản cấp 3:

  • TK 41111 – Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết: Phản ánh tổng mệnh giá của cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết.
  • TK 41112 – Cổ phiếu ưu đãi: Phản ánh tổng mệnh giá của cổ phiếu ưu đãi. Doanh nghiệp phải theo dõi chi tiết cổ phiếu ưu đãi thành 2 nhóm chính: Nhóm được phân loại và trình bày là vốn chủ sở hữu và nhóm được phân loại và trình bày là nợ phải trả trên Báo cáo tài chính (cụ thể là Báo cáo tình hình tài chính).

Tài khoản 4112 – Thặng dư vốn

Tài khoản 4112 phản ánh phần chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu, chênh lệch giữa giá mua lại và giá bán tái phát hành của cổ phiếu mua lại của chính mình được bán. Tài khoản này cũng ghi nhận chênh lệch giữa giá trị vốn góp thực nhận với giá trị vốn theo Điều lệ của doanh nghiệp (đối với loại hình không phải công ty cổ phần), giá trị quyền chọn chuyển đổi trái phiếu sang cổ phiếu tại thời điểm đáo hạn trái phiếu chuyển đổi, cùng các chi phí liên quan trực tiếp đến phát hành cổ phiếu.

Trường hợp phát hành cổ phiếu không thành công, chi phí phát hành cổ phiếu không thành công phải được hạch toán vào chi phí tài chính trong kỳ. Tài khoản 4112 có thể có số dư Có hoặc số dư Nợ.

Tài khoản 4113 – Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu

Tài khoản 4113 chỉ sử dụng tại bên phát hành trái phiếu chuyển đổi, dùng để phản ánh cấu phần vốn (quyền chọn cổ phiếu) của trái phiếu chuyển đổi tại thời điểm báo cáo.

Nội dung phản ánh của TK 4113 bao gồm:

  • Bên Nợ: Kết chuyển giá trị quyền chọn cổ phiếu để ghi tăng thặng dư vốn tại thời điểm đáo hạn trái phiếu.
  • Bên Có: Giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi ghi nhận tại thời điểm phát hành trái phiếu.
  • Số dư bên Có: Giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán.

Tài khoản 4118 – Vốn khác

Tài khoản 4118 phản ánh số vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng do bổ sung từ kết quả hoạt động kinh doanh hoặc tài sản được hỗ trợ, tài trợ, biếu, tặng được ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu theo cơ chế tài chính hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền; chênh lệch (nếu có) giữa giá phí để thực hiện giao dịch sáp nhập với giá trị ghi sổ của tài sản thuần trên Báo cáo tài chính riêng của doanh nghiệp bị sáp nhập trong trường hợp sáp nhập doanh nghiệp được thực hiện giữa các bên dưới sự kiểm soát chung; chênh lệch do đánh giá lại tài sản được phép ghi tăng, giảm vốn đầu tư của chủ sở hữu.

Phương pháp hạch toán khi doanh nghiệp thực nhận vốn góp hoặc huy động vốn

Căn cứ Phần B Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, khi doanh nghiệp thực nhận vốn góp hoặc huy động vốn của các chủ sở hữu, kế toán ghi nhận như sau:

  • Nợ các TK 111, 112: Nếu nhận vốn góp bằng tiền.
  • Nợ các TK 121, 128, 228: Nếu nhận vốn góp bằng cổ phiếu, trái phiếu, các khoản đầu tư vào doanh nghiệp khác.
  • Nợ các TK 152, 155, 156: Nếu nhận vốn góp bằng hàng tồn kho.
  • Nợ các TK 211, 213, 217, 241: Nếu nhận vốn góp bằng tài sản cố định, bất động sản đầu tư.
  • Nợ các TK 331, 338, 341: Nếu chuyển khoản vay, mượn, nợ phải trả thành vốn góp.
  • Nợ TK 4112 – Thặng dư vốn: Chênh lệch giữa giá trị tài sản, nợ phải trả được chuyển thành vốn góp nhỏ hơn mệnh giá cổ phần (đối với công ty cổ phần) hoặc giá trị phần vốn góp theo điều lệ (đối với loại hình doanh nghiệp khác) (nếu có).
  • Có TK 4111 – Vốn góp của chủ sở hữu
  • Có TK 4112 – Thặng dư vốn: Chênh lệch giữa giá trị tài sản, nợ phải trả được chuyển thành vốn góp lớn hơn mệnh giá cổ phần (đối với công ty cổ phần) hoặc giá trị phần vốn góp theo điều lệ (đối với loại hình doanh nghiệp khác) (nếu có).

Lưu ý chuyên môn từ MAN – Master Accountant Network

Dưới góc nhìn phân tích thực hành, đội ngũ chuyên môn MAN – Master Accountant Network đưa ra một số khuyến nghị trọng yếu dành cho bộ phận kế toán khi áp dụng quy định mới về TK 411:

  • Phân loại chính xác bản chất cổ phiếu ưu đãi (TK 41112): Do quy định yêu cầu tách biệt cổ phiếu ưu đãi thành hai nhóm (vốn chủ sở hữu và nợ phải trả), doanh nghiệp cần rà soát kỹ các điều khoản về quyền lợi trả cổ tức/hoàn lại vốn để hạch toán đúng tài khoản, tránh làm ảnh hưởng đến chỉ số nợ/vốn chủ sở hữu trên Báo cáo tình hình tài chính. Khi gặp vướng mắc, doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ kế toán chuyên nghiệp để bảo đảm tính tuân thủ.
  • Xử lý chi phí phát hành cổ phiếu không thành công: Cần chú ý quy định hạch toán thẳng vào chi phí tài chính trong kỳ phát sinh thay vì ghi giảm thặng dư vốn hay vốn hóa vào tài sản.
  • Chuẩn hóa hồ sơ nguồn vốn: Đơn vị nên đồng bộ số liệu trên TK 4111 với giấy tờ chứng minh dòng tiền góp vốn thực tế và hồ sơ đăng ký kinh doanh hiện hành. Để chuẩn hóa toàn diện quy trình hạch toán và nộp báo cáo, doanh nghiệp có thể tham khảo báo giá dịch vụ kế toán trọn gói từ các đơn vị uy tín.
Thông tin liên hệ
Địa chỉ: Số 19A, Đường 43, Phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
Mobile/Zalo: 0903 963 163  –  0903 428 622
Email: man@man.net.vn

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chúng tôi sử dụng cookie và các công nghệ tracking khác như Google Analytics... để cải thiện trải nghiệm duyệt web của bạn.