Hạch toán chi phí tiền lương tăng ca là nghiệp vụ phát sinh phổ biến tại nhiều doanh nghiệp sản xuất, thương mại và dịch vụ. Tuy nhiên, không ít kế toán vẫn gặp khó khăn khi xác định khoản tiền lương làm thêm giờ sẽ được ghi nhận vào tài khoản 334, tài khoản 622, tài khoản 627, tài khoản 641 hay tài khoản 642, đồng thời băn khoăn liệu khoản chi này có được tính vào chi phí được trừ khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hay không.

Trong bài viết dưới đây, MAN – Master Accountant Network sẽ hướng dẫn chi tiết cách hạch toán chi phí tiền lương tăng ca theo Thông tư 200 và Thông tư 133, kèm theo các bút toán thực tế, hồ sơ chứng từ cần chuẩn bị và cách xử lý đối với phần chi phí làm thêm giờ vượt mức quy định theo quy định mới nhất.

Tiền lương tăng ca là gì

Tiền lương tăng ca là gì
Tiền lương tăng ca là gì

Khái niệm tiền lương làm thêm giờ

Tiền lương làm thêm giờ là khoản tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động khi họ thực hiện công việc ngoài thời giờ làm việc bình thường được quy định trong luật lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động của doanh nghiệp. Về mặt bản chất, đây là sự bù đắp cho hao phí lao động tăng thêm của nhân sự khi phải kéo dài thời gian làm việc để hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức.

Các trường hợp được hưởng tiền lương tăng ca

Người lao động được hưởng lương làm thêm giờ dựa trên tính chất của từng ngày làm việc cụ thể:

  • Làm thêm ngày thường: Áp dụng khi người lao động kéo dài thời giờ làm việc trong các ngày làm việc tiêu chuẩn từ thứ hai đến thứ sáu hoặc thứ bảy tùy theo quy định của doanh nghiệp.
  • Làm thêm ngày nghỉ hằng tuần: Phát sinh khi doanh nghiệp có nhu cầu huy động nhân sự vào ngày nghỉ tuần, thông thường là Chủ nhật hoặc ngày nghỉ cố định khác được quy định trong nội quy lao động.
  • Làm thêm ngày lễ, Tết: Áp dụng vào những ngày nghỉ có hưởng lương của cả nước như Tết Nguyên đán, ngày Quốc khánh, ngày Chiến thắng 30 tháng 4. Người lao động làm việc vào các ngày này hưởng mức lương rất cao kèm theo tiền lương của ngày nghỉ lễ vẫn được nhận đủ.
  • Làm thêm ban đêm: Được tính cho khung giờ từ 22 giờ ngày hôm trước đến 06 giờ ngày hôm sau, bao gồm cả làm việc ban đêm bình thường và làm thêm giờ vào ban đêm.

Căn cứ pháp lý áp dụng

Để đảm bảo việc hạch toán chi phí tiền lương tăng ca đúng quy định, doanh nghiệp cần căn cứ vào các văn bản pháp luật hiện hành dưới đây:

Văn bản Nội dung chính
Bộ luật Lao động 2019 Quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi và nguyên tắc trả lương làm thêm giờ
Nghị định 145/2020/NĐ-CP Hướng dẫn chi tiết cách tính lương tăng ca và các điều kiện tổ chức làm thêm theo quy định tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP
Thông tư 200/2014/TT-BTC Quy định chế độ kế toán và hệ thống tài khoản cho doanh nghiệp quy mô lớn
Thông tư 133/2016/TT-BTC Quy định chế độ kế toán và hệ thống tài khoản cho doanh nghiệp vừa và nhỏ

Cách tính tiền lương tăng ca theo quy định hiện hành

Tỷ lệ thanh toán tiền lương làm thêm giờ được quy định khác nhau tùy thuộc vào thời điểm phát sinh hoạt động tăng ca của người lao động.

Trường hợp tăng ca Mức hưởng tối thiểu
Ngày thường 150% tiền lương giờ thực trả
Ngày nghỉ hằng tuần 200% tiền lương giờ thực trả
Ngày lễ, Tết 300% tiền lương giờ thực trả
Làm việc ban đêm Cộng thêm ít nhất 30% so với lương ngày thường
Làm thêm giờ vào ban đêm Cộng thêm 20% so với lương làm việc vào ban ngày

Đối với trường hợp người lao động làm thêm giờ vào ban đêm, công thức tính toán phức tạp hơn do phải cộng dồn các khoản phụ cấp ban đêm và phụ cấp làm thêm giờ. Kế toán áp dụng công thức chuẩn sau:

Tiền lương làm thêm ban đêm 
= (Hệ số tăng ca + 30% + 20%) x Lương giờ thực trả x Số giờ làm thêm

Ví dụ thực tế: Một công nhân có mức lương giờ thực trả vào ngày làm việc bình thường là 50.000 đồng. Nếu công nhân này làm thêm 2 giờ vào ngày thường, tiền lương tăng ca nhận được là: 2 giờ x 50.000 đồng x 150% = 150.000 đồng. Nếu công nhân này làm thêm ban đêm vào ngày thường trong 2 giờ, mức lương tính thêm sẽ là: 2 giờ x (50.000 đồng x 150% + 50.000 đồng x 30% + 50.000 đồng x 20%) = 200.000 đồng.

Hạch toán chi phí tiền lương tăng ca vào tài khoản nào

Hạch toán chi phí tiền lương tăng ca vào tài khoản nào
Hạch toán chi phí tiền lương tăng ca vào tài khoản nào

Nguyên tắc hạch toán tiền lương tăng ca

Doanh nghiệp cần quán triệt nguyên tắc phù hợp khi ghi nhận chi phí tiền lương. Tiền lương tăng ca của bộ phận nào phát sinh trực tiếp phục vụ cho hoạt động của bộ phận đó thì phải được ghi nhận vào chi phí của chính bộ phận đó để phản ánh đúng giá thành sản xuất kinh doanh.

Bộ phận phát sinh tăng ca Tài khoản chi phí Tài khoản đối ứng
Công nhân trực tiếp sản xuất TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp TK 334 – Phải trả người lao động
Nhân viên quản lý phân xưởng, bảo trì TK 627 – Chi phí sản xuất chung TK 334 – Phải trả người lao động
Nhân viên bán hàng, giao hàng, marketing TK 641 – Chi phí bán hàng TK 334 – Phải trả người lao động
Nhân viên văn phòng, kế toán, hành chính TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 334 – Phải trả người lao động

Việc đối chiếu chính xác giữa bộ phận làm việc thực tế và tài khoản chi phí tương ứng giúp doanh nghiệp xây dựng hệ thống báo cáo tài chính minh bạch, hỗ trợ tối đa cho công tác quản trị nội bộ.

Bút toán hạch toán chi phí tiền lương tăng ca

Khi xác định tiền lương tăng ca phải trả cho người lao động

Cuối kỳ, căn cứ vào bảng tổng hợp chấm công làm thêm giờ và bảng thanh toán tiền lương tăng ca đã được phê duyệt, kế toán tiến hành ghi nhận chi phí tiền lương tăng ca vào các bộ phận tương ứng:

Nợ TK 622, 627, 641, 642

Có TK 334: Phải trả người lao động

Khi trích các khoản bảo hiểm và khấu trừ thuế TNCN nếu có

Phần tiền lương làm thêm giờ ban ngày vượt trên mức lương ngày bình thường được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Tuy nhiên, phần tiền lương tăng ca tính theo mức cơ bản (100%) vẫn phải chịu thuế TNCN bình thường nếu tổng thu nhập trong tháng của cá nhân vượt mức giảm trừ gia cảnh:

Đối với các khoản trích theo lương, tiền lương tăng ca không làm tăng quỹ lương đóng bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc. Trường hợp có phát sinh khoản khấu trừ bảo hiểm khác được quy định trong hợp đồng:

Nợ TK 334: Phải trả người lao động

Có TK 338: Các khoản trích theo lương (3383, 3384, 3386)

Khi thanh toán tiền lương tăng ca cho người lao động

Khi doanh nghiệp tiến hành chi trả tiền lương tăng ca cho người lao động bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng:

Nợ TK 334: Phải trả người lao động

Có TK 111, 112: Tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng

Ví dụ hạch toán chi phí tiền lương tăng ca

Để làm rõ hơn các bút toán định khoản trên thực tế, chúng ta cùng xem xét tình huống phát sinh tại Công ty Cổ phần Sản xuất và Thương mại An Bình trong kỳ kế toán tháng 5 năm 2026. Do doanh nghiệp áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 200, việc phân loại chi phí được tiến hành rất chi tiết.

Ví dụ hạch toán tiền lương tăng ca của công nhân trực tiếp sản xuất

Trong tháng 5 năm 2026, tổ sản xuất số 1 phát sinh tổng số giờ làm thêm là 120 giờ để hoàn thành đơn hàng xuất khẩu. Căn cứ bảng thanh toán lương làm thêm giờ, tổng số tiền lương tăng ca phải trả cho các công nhân trực tiếp sản xuất là 18.000.000 đồng. Kế toán định khoản ghi nhận chi phí nhân công trực tiếp:

Nợ TK 622: 18.000.000 đồng

Có TK 334: 18.000.000 đồng

Ví dụ hạch toán tiền lương tăng ca của nhân viên quản lý doanh nghiệp

Bộ phận kế toán và nhân sự của công ty phải làm thêm giờ vào các ngày cuối tháng để hoàn thiện báo cáo tài chính và hồ sơ quyết toán năm. Số tiền lương tăng ca phải trả cho bộ phận này là 4.200.000 đồng. Khoản chi phí này được tập hợp vào chi phí quản lý doanh nghiệp:

Nợ TK 642: 4.200.000 đồng

Có TK 334: 4.200.000 đồng

Bảng tổng hợp các trường hợp hạch toán thường gặp

Bảng dưới đây tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tiền lương tăng ca của toàn công ty An Bình trong tháng, bao gồm cả bút toán trích chi phí và trả lương thực tế:

Bộ phận phát sinh Định khoản kế toán Số tiền ghi nhận (VND)
Bộ phận trực tiếp sản xuất Nợ TK 622 / Có TK 334 18.000.000
Bộ phận quản lý phân xưởng Nợ TK 627 / Có TK 334 3.500.000
Bộ phận bán hàng Nợ TK 641 / Có TK 334 6.500.000
Bộ phận quản lý doanh nghiệp Nợ TK 642 / Có TK 334 4.200.000

Hạch toán tiền lương tăng ca theo Thông tư 133

Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ áp dụng chế độ kế toán theo Thông tư 133, hệ thống tài khoản được tinh giản đáng kể nhằm giảm bớt áp lực ghi chép cho kế toán viên. Điểm khác biệt lớn nhất là Thông tư 133 không sử dụng các tài khoản chi phí sản xuất trung gian như tài khoản 622 hay tài khoản 627 mà tập hợp trực tiếp vào tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang.

Tiêu chí Thông tư 200 Thông tư 133
Chi phí nhân công trực tiếp TK 622 TK 154
Chi phí sản xuất chung TK 627 TK 154
Chi phí bán hàng TK 641 TK 6421
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 TK 6422

Khi xác định tiền lương tăng ca phải trả cho người lao động tại doanh nghiệp áp dụng Thông tư 133, kế toán thực hiện định khoản:

Nợ TK 154, 6421, 6422

Có TK 334: Phải trả người lao động

Hồ sơ chứng từ cần có khi hạch toán tiền lương tăng ca

Để chi phí tiền lương tăng ca được coi là chi phí hợp lệ và được chấp nhận là chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, doanh nghiệp phải chuẩn bị một bộ hồ sơ chứng từ chặt chẽ bao gồm:

  • Giấy đề nghị hoặc quyết định làm thêm giờ: Văn bản chính thức thể hiện nhu cầu làm việc ngoài giờ của doanh nghiệp và sự đồng ý tự nguyện của người lao động.
  • Bảng chấm công tăng ca: Ghi nhận chi tiết số giờ làm việc thực tế ngoài giờ của từng ngày, được tách biệt hoàn toàn với bảng chấm công ngày thường.
  • Bảng thanh toán tiền lương làm thêm giờ: Thể hiện rõ công thức tính lương, hệ số áp dụng (150%, 200%, 300%) và tổng số tiền được nhận thực tế.
  • Chứng từ thanh toán tiền lương: Phiếu chi tiền mặt hoặc giấy báo Nợ của ngân hàng chứng minh doanh nghiệp đã thanh toán tiền đầy đủ cho người lao động.
  • Quy chế tiền lương và hợp đồng lao động: Quy định rõ các thỏa thuận về điều kiện làm việc ngoài giờ và phương thức tính trả thưởng, phụ cấp tăng ca của doanh nghiệp.

Chi phí tiền lương tăng ca có được trừ khi tính thuế TNDN không

Điều kiện để khoản chi được tính vào chi phí được trừ

Theo quy định tại Thông tư 96/2015/TT-BTC, khoản chi phí tiền lương tăng ca của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đầy đủ ba điều kiện cơ bản: thực tế phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp và được ghi nhận cụ thể trong quy chế lương thưởng hoặc hợp đồng lao động của công ty.

Hồ sơ chứng minh chi phí hợp lệ

Để giải trình hiệu quả với cơ quan thuế khi thanh tra quyết toán, kế toán cần sắp xếp hồ sơ chứng minh theo bảng danh mục chuẩn sau:

Loại hồ sơ chứng từ Mục đích chứng minh trước cơ quan thuế
Quyết định tăng ca của giám đốc Chứng minh nhu cầu làm thêm giờ là có thật và khách quan
Bảng chấm công tăng ca chi tiết Chứng minh số giờ làm việc thực tế ngoài giờ của người lao động
Bảng thanh toán lương làm thêm giờ Chứng minh căn cứ tính toán số tiền lương tăng ca đúng luật
Chứng từ thanh toán (Ủy nhiệm chi/Phiếu chi) Chứng minh dòng tiền thực tế doanh nghiệp đã chi trả cho người lao động
Quy chế lương hoặc hợp đồng lao động Chứng minh khoản chi này được thỏa thuận hợp pháp giữa hai bên

Tăng ca vượt quy định có được tính vào chi phí hợp lý không

Bộ luật Lao động 2019 quy định giới hạn số giờ làm thêm của người lao động không quá 40 giờ trong một tháng và không quá 200 giờ trong một năm (một số trường hợp đặc biệt không quá 300 giờ). Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp do áp lực tiến độ sản xuất đã huy động người lao động làm thêm vượt quá khung giới hạn pháp luật quy định.

Mặc dù khoản tiền lương tăng ca vượt giới hạn vẫn phải thanh toán cho người lao động và vẫn được ghi nhận vào chi phí kế toán, nhưng việc khoản chi này có được chấp nhận khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN lại là vấn đề doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý. Căn cứ theo tinh thần của các văn bản hướng dẫn từ Tổng cục Thuế, tiêu biểu là Công văn 5389/TCT-CS ngày 25/12/2019, phần chi phí tiền lương tăng ca vượt mức quy định của Luật Lao động sẽ bị xem là chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN.

Do đó, kế toán cần xử lý như sau:

  • Vẫn hạch toán bình thường phần tiền lương tăng ca thực tế phát sinh vào tài khoản chi phí kế toán trong kỳ (Nợ TK 622, 627, 641, 642 / Có TK 334).
  • Khi quyết toán thuế TNDN cuối năm, kế toán phải chủ động xác định phần chi phí tiền lương tăng ca tương ứng với số giờ vượt mức quy định và thực hiện điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế bằng cách nhập giá trị này vào chỉ tiêu B4 trên tờ khai quyết toán thuế TNDN mẫu số 03/TNDN.

Các lưu ý về BHXH và thuế TNCN đối với tiền lương tăng ca

Tiền lương tăng ca có phải đóng BHXH không

Theo quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội hiện hành, tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được xác định mức tiền cụ thể cùng với mức lương thỏa thuận trong hợp đồng lao động và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương. Khoản tiền lương tăng ca mang tính chất biến động, không thường xuyên nên không phải đóng BHXH bắt buộc.

Tiền lương làm thêm giờ có phải chịu thuế TNCN không

Người lao động được miễn thuế TNCN đối với phần thu nhập chênh lệch trả cao hơn do làm thêm giờ hoặc làm việc vào ban đêm.

Ví dụ, nếu giờ làm việc bình thường được trả 50.000 đồng/giờ, khi tăng ca ngày thường được trả 75.000 đồng/giờ (150%) thì phần thu nhập chịu thuế TNCN là 50.000 đồng/giờ. Phần chênh lệch 25.000 đồng/giờ (75.000 – 50.000) sẽ được miễn thuế TNCN hoàn toàn. Kế toán cần lập bảng kê chi tiết số giờ làm thêm để cơ quan thuế có căn cứ đối chiếu khi kiểm tra quyết toán.

Những sai sót thường gặp khi hạch toán chi phí tiền lương tăng ca

Trong quá trình tư vấn và thực hiện soát xét sổ sách cho doanh nghiệp, MAN – Master Accountant Network đã ghi nhận các lỗi sai phổ biến mà kế toán cần tránh:

  • Hạch toán sai tài khoản: Gộp chung toàn bộ chi phí tiền lương tăng ca của các bộ phận khác nhau vào duy nhất tài khoản chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), dẫn đến sai lệch kết quả phân tích giá thành sản phẩm.
  • Không lập bảng chấm công tăng ca: Thiếu bảng theo dõi chi tiết số giờ làm việc thực tế theo ngày của người lao động, khiến cơ quan thuế loại toàn bộ chi phí khi thanh tra.
  • Không có quy chế tiền lương: Khoản chi lương tăng ca không được quy định cụ thể trong quy chế tài chính hoặc hợp đồng lao động của công ty, làm mất đi tính hợp pháp của chi phí.
  • Thiếu chứng từ thanh toán: Ghi nhận chi phí kế toán cuối kỳ nhưng thực tế không phát sinh dòng tiền thanh toán hoặc thiếu chữ ký nhận tiền lương của người lao động.
  • Không loại khoản chi vượt mức khi quyết toán thuế TNDN: Quên điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế tại chỉ tiêu B4 của mẫu 03/TNDN đối với phần tiền lương tăng ca vượt khung giờ quy định của Luật Lao động.

Câu hỏi thường gặp

Hạch toán tiền lương tăng ca vào tài khoản nào?

Tiền lương tăng ca của người lao động được tập hợp vào bên Có của tài khoản 334. Đồng thời, kế toán đối ứng vào tài khoản chi phí tương ứng của bộ phận phát sinh hoạt động tăng ca như tài khoản 622 (công nhân trực tiếp sản xuất), tài khoản 627 (nhân viên phân xưởng), tài khoản 641 (nhân viên bán hàng) hoặc tài khoản 642 (nhân viên văn phòng).

Chi phí tiền lương tăng ca có được trừ khi tính thuế TNDN không?

Có. Khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ chứng từ hợp lệ bao gồm quyết định tăng ca, bảng chấm công làm thêm giờ, bảng thanh toán lương tăng ca, chứng từ chi tiền thực tế và có quy định cụ thể trong quy chế lương của công ty. Riêng phần chi phí tăng ca vượt quá giới hạn giờ làm thêm của Luật Lao động sẽ bị loại khỏi chi phí được trừ.

Tiền lương tăng ca có phải đóng BHXH và chịu thuế TNCN không?

Về BHXH, tiền lương tăng ca không phải đóng BHXH bắt buộc do đây là khoản thu nhập không mang tính chất thường xuyên. Về thuế TNCN, phần thu nhập tính theo mức giờ làm việc bình thường vẫn phải chịu thuế TNCN. Chỉ có phần thu nhập chênh lệch trả cao hơn do tăng ca (phần 50% chênh lệch ngày thường, 100% chênh lệch ngày nghỉ...) và phần lương tăng ca ban đêm mới được miễn thuế TNCN.

Kết luận

Hạch toán chi phí tiền lương tăng ca tưởng đơn giản nhưng lại liên quan đồng thời đến chế độ kế toán, pháp luật lao động và quy định thuế. Việc xác định đúng tài khoản, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng từ và xử lý chính xác các khoản tăng ca vượt giới hạn sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro bị xuất toán chi phí khi thanh tra, quyết toán thuế.

Để tối ưu hóa quy trình quản lý chi phí nhân công và phòng ngừa rủi ro pháp lý, doanh nghiệp có thể tham khảo thêm các giải pháp và dịch vụ kế toán chuyên sâu từ MAN – Master Accountant Network.

Thông tin liên hệ dịch vụ tại MAN – Master Accountant Network

Phụ trách sản xuất và kiểm duyệt nội dung chuyên môn bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Kế toán, Kiểm toán, Thuế và Tư vấn Tài chính doanh nghiệp.

MAN – Master Accountant Network cam kết cung cấp thông tin chuyên môn minh bạch, cập nhật theo quy định pháp luật hiện hành và tuân thủ các chuẩn mực nghề nghiệp trong lĩnh vực kế toán – kiểm toán – thuế.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chúng tôi sử dụng cookie và các công nghệ tracking khác như Google Analytics... để cải thiện trải nghiệm duyệt web của bạn.