Công văn số 4425/CT-CS do Cục Thuế ban hành ngày 01/07/2026 đóng vai trò gỡ rối pháp lý quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ. Sự ra đời của văn bản này giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là các đơn vị có vốn đầu tư nước ngoài, xác định rõ điều kiện hưởng thuế suất 0% và quy trình xử lý hồ sơ hoàn thuế. Việc nắm rõ các mốc thời gian chuyển tiếp hiệu lực pháp lý trong công văn sẽ quyết định tính an toàn và minh bạch cho dòng tiền của doanh nghiệp.

Công văn số 4425/CT-CS là gì

Văn bản nghiệp vụ này đóng vai trò phản hồi chính thức từ cơ quan thuế cấp cao trước những băn khoăn kéo dài của cộng đồng doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam.

Nội dung chính của Công văn số 4425/CT-CS

Nội dung trọng tâm của văn bản tập trung vào việc định hình lại nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% đối với hàng hóa giao nhận tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài. Cục Thuế đã phân định rõ phương thức xử lý hồ sơ dựa trên thời điểm phát sinh giao dịch thực tế, đồng thời giao quyền chủ động cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp kiểm tra và xác minh tính hợp lệ của từng trường hợp hoàn thuế cụ thể.

Đối tượng áp dụng

Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp từ văn bản hướng dẫn này trước hết là các doanh nghiệp thành viên thuộc Hiệp hội doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam (KOCHAM). Tuy nhiên, về mặt nguyên tắc quản lý thuế, các nội dung hướng dẫn trong văn bản này cũng được các cơ quan thuế địa phương áp dụng chung khi xem xét nghĩa vụ và hồ sơ hoàn thuế của mọi doanh nghiệp có phát sinh hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ trên toàn lãnh thổ.

Phạm vi hướng dẫn

Phạm vi điều chỉnh của hướng dẫn bao gồm các quy định về hồ sơ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng, tính hợp pháp của tờ khai hải quan và cách thức phối hợp kiểm tra giữa cơ quan thuế quản lý trực tiếp với cơ quan hải quan địa phương.

Tóm tắt Công văn số 4425/CT-CS ngày 01/07/2026 của Cục Thuế:

  • Nội dung trọng tâm: Hướng dẫn chính sách thuế GTGT 0% và xử lý hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ.
  • Phân định thời gian: Giao dịch trước ngày 01/07/2025 áp dụng quy định cũ (Luật Hải quan, Nghị định 08/2015/NĐ-CP); từ ngày 01/07/2025 áp dụng quy định mới (Luật số 90/2025/QH15, Nghị định 167/2025/NĐ-CP).
  • Xử lý hoàn thuế: Giao cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp kiểm tra từng hồ sơ cụ thể; phối hợp xác minh với cơ quan hải quan khi cần thiết.
  • Khuyến nghị: Doanh nghiệp chủ động liên hệ cơ quan thuế quản lý trực tiếp và cung cấp đầy đủ hồ sơ theo từng kỳ hoàn thuế để được giải quyết.

Bối cảnh ban hành Công văn số 4425/CT-CS

Tóm tắt Công văn số 4425/CT-CS hướng dẫn thuế GTGT xuất nhập khẩu tại chỗ
Tóm tắt Công văn số 4425/CT-CS hướng dẫn thuế GTGT xuất nhập khẩu tại chỗ

Các điểm nghẽn trong quá trình giao dịch thương mại quốc tế phát sinh từ thực tế thủ tục hành chính là nguyên nhân cốt lõi dẫn đến sự ra đời của hướng dẫn này.

Kiến nghị của KOCHAM

Trong giai đoạn đầu năm 2026, Hiệp hội doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam đã liên tiếp gửi các văn bản kiến nghị số 0414/KC-CT ngày 13/04/2026, 0416/KC-CT ngày 16/04/2026 và 0416/KC-BTC ngày 16/04/2026 lên Bộ Tài chính và Cục Thuế. Nội dung kiến nghị phản ánh những khó khăn dồn ứ của các doanh nghiệp FDI khi lượng thuế GTGT đầu vào tích lũy lớn nhưng chưa thể thực hiện hoàn thuế do các quan điểm khác biệt về thủ tục hải quan tại chỗ.

Những vướng mắc về thuế GTGT đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ

Sự ách tắc chủ yếu phát sinh từ việc xác định tính hợp lệ của tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ. Nhiều doanh nghiệp gặp lúng túng trong việc chứng minh thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam, hoặc gặp trục trặc khi tờ khai hải quan bị cơ quan chức năng nghi ngờ không đáp ứng đúng các quy định chuyên ngành. Khi các mắt xích này không thống nhất, cơ quan thuế không có đủ căn cứ pháp lý để chấp nhận mức thuế suất 0% cho người nộp thuế.

Mục tiêu ban hành công văn

Cục Thuế ban hành hướng dẫn nhằm mục đích thống nhất cách hiểu và phương thức xử lý cho các cơ quan thuế trực tiếp quản lý người nộp thuế. Văn bản hướng tới việc tháo gỡ nhanh chóng các hồ sơ hoàn thuế hợp lệ, đồng thời thiết lập ranh giới rõ ràng giữa quy định cũ và quy định mới, hạn chế tối đa các tranh chấp kéo dài giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý.

Nguyên tắc áp dụng thuế suất GTGT 0% theo Công văn số 4425/CT-CS

Việc áp dụng mức thuế suất ưu đãi này đòi hỏi tính tương thích chặt chẽ với từng mốc thời gian lập pháp cũng như việc chuẩn bị hồ sơ đồng bộ của doanh nghiệp.

Điều kiện áp dụng thuế suất GTGT 0%

Theo quy định chung, hàng hóa khi xuất khẩu chỉ được áp dụng thuế suất 0% khi chứng minh được bản chất của giao dịch thực tế là xuất khẩu ra ngoài biên giới hoặc vào khu phi thuế quan. Điều này đòi hỏi hệ thống hồ sơ của doanh nghiệp phải phản ánh một chuỗi giao dịch liên tục, hợp pháp và được kiểm chứng bởi bên thứ ba có thẩm quyền. Doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý tính đồng bộ giữa hợp đồng mua bán hoặc hợp đồng gia công ký trực tiếp với đối tác nước ngoài và các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Mọi luồng tiền thanh toán phải đi qua hệ thống ngân hàng thương mại và khớp đúng với giá trị ghi nhận trên hóa đơn cũng như tờ khai hải quan đã thông quan.

Để đảm bảo khả năng tuân thủ cao nhất, doanh nghiệp có thể đối chiếu hồ sơ thực tế với danh mục các tiêu chí kỹ thuật bắt buộc dưới đây:

  • Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng cho thuê, mượn ký kết trực tiếp với thương nhân nước ngoài.
  • Có chứng từ thanh toán cho hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng thương mại theo đúng quy định hiện hành.
  • Có tờ khai hải quan xuất khẩu tại chỗ đã được cơ quan hải quan thông quan và xác nhận hoàn thành thủ tục.
  • Có văn bản chỉ định giao nhận hàng hóa tại Việt Nam của đối tác nước ngoài (nếu thông tin này chưa được thể hiện rõ trên hợp đồng thương mại).

Sau khi tự đánh giá và đảm bảo đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn trên, người nộp thuế có thể tiến hành bước xây dựng hồ sơ đề nghị hoàn thuế gửi lên cơ quan quản lý trực tiếp.

Giao dịch phát sinh trước ngày 01/07/2025

Đối với các giao dịch thực hiện trong giai đoạn này, tính hợp lệ của việc mua bán và chỉ định giao nhận hàng hóa tại Việt Nam hoàn toàn phụ thuộc vào hệ thống pháp luật cũ. Các doanh nghiệp phải đối chiếu trực tiếp với Luật Hải quan, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và Thông tư số 38/2015/TT-BTC đã được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC để tự đánh giá tính tuân thủ của hồ sơ.

Giao dịch phát sinh từ ngày 01/07/2025

Từ dấu mốc này trở đi, hành lang pháp lý đã được định hình rõ ràng hơn nhờ Luật số 90/2025/QH15 bổ sung Điều 47a vào Luật Hải quan và Nghị định số 167/2025/NĐ-CP sửa đổi Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP. Các quy định mới đã chuẩn hóa khái niệm về giao dịch xuất khẩu tại chỗ, giúp giảm bớt rủi ro diễn giải sai lệch từ phía các bên tham gia thương mại.

Nguyên tắc áp dụng theo thời điểm phát sinh giao dịch

Sự chuyển tiếp giữa hai thời kỳ được thực hiện theo nguyên tắc phi hồi tố. Giao dịch phát sinh tại thời điểm nào sẽ chịu sự điều chỉnh của văn bản pháp lý có hiệu lực tại thời điểm đó, trừ những trường hợp đặc biệt được quy định rõ bằng văn bản luật cụ thể.

Để giúp bộ phận kế toán của doanh nghiệp dễ dàng phân biệt và áp dụng đúng chính sách thuế theo từng thời kỳ, bảng so sánh dưới đây tổng hợp chi tiết các điểm khác biệt cốt lõi.

Tiêu chí Giao dịch trước 01/07/2025 Giao dịch từ 01/07/2025
Căn cứ pháp lý Luật Hải quan, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, Thông tư số 38/2015/TT-BTC, Thông tư số 39/2018/TT-BTC. Luật số 90/2025/QH15 (bổ sung Điều 47a Luật Hải quan), Nghị định số 167/2025/NĐ-CP.
Điều kiện áp dụng Phải đáp ứng đầy đủ định nghĩa về xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định cũ và hướng dẫn tại các văn bản liên quan. Áp dụng theo định nghĩa mới chuẩn hóa về hàng hóa giao nhận tại Việt Nam theo chỉ định của thương nhân nước ngoài.
Cách xử lý khi có lỗi Nếu tờ khai hải quan bị xác định không phù hợp với quy định cũ, cơ quan thuế từ chối giải quyết hoàn thuế 0%. Thực hiện nghiêm ngặt theo các bước kiểm tra chứng từ hải quan tại chỗ mới được sửa đổi.

Bảng đối chiếu trên đóng vai trò làm điểm tựa kỹ thuật giúp doanh nghiệp phân loại chính xác các nhóm hóa đơn, chứng từ phát sinh thực tế qua từng thời kỳ chuyển đổi pháp luật.

Hướng dẫn xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT

Quy trình giải quyết hồ sơ hoàn thuế đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng giữa doanh nghiệp, cơ quan thuế quản lý trực tiếp và các cơ quan chuyên ngành liên quan.

Thẩm quyền giải quyết hoàn thuế

Thẩm quyền tiếp nhận và ra quyết định hoàn thuế cuối cùng thuộc về cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp thuế. Đây là đơn vị chịu trách nhiệm kiểm tra chi tiết tính chân thực của số liệu và đối chiếu các điều kiện thực tế của doanh nghiệp.

Nguyên tắc xem xét từng hồ sơ cụ thể

Cục Thuế nhấn mạnh nguyên tắc đánh giá riêng biệt cho từng hồ sơ hoàn thuế của mỗi doanh nghiệp. Do các văn bản kiến nghị của KOCHAM chỉ mang tính chất tổng hợp số liệu chung và chưa đi kèm hồ sơ thực tế, cơ quan thuế không thể đưa ra một phán quyết chung cho toàn bộ các trường hợp mà phải thẩm định độc lập dựa trên chứng từ cụ thể của từng kỳ hoàn thuế.

Trường hợp cần xác minh với cơ quan hải quan

Khi phát sinh nghi ngờ về tính hợp pháp của tờ khai hải quan hoặc tình trạng lưu kho bãi thực tế của hàng hóa đưa vào kho ngoại quan, cơ quan thuế quản lý trực tiếp sẽ chủ động thực hiện cơ chế phối hợp liên ngành. Cơ quan thuế sẽ gửi yêu cầu xác minh trực tiếp đến chi cục hải quan nơi doanh nghiệp đăng ký tờ khai để làm rõ thông tin trước khi ra quyết định hoàn thuế.

Xử lý đối với trường hợp phát sinh vướng mắc vượt thẩm quyền

Đối với những hồ sơ phức tạp hoặc xuất hiện những tình huống thực tế chưa được quy định rõ trong văn bản luật, cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm tổng hợp đầy đủ hồ sơ vụ việc của doanh nghiệp và báo cáo lên Cục Thuế hoặc Bộ Tài chính để xin ý kiến chỉ đạo thống nhất, tránh việc tự ý bác bỏ quyền lợi của doanh nghiệp.

Để hỗ trợ kiểm soát tiến độ và giảm thiểu sai sót kỹ thuật khi nộp hồ sơ, doanh nghiệp có thể tham khảo lộ trình thực hiện chung dưới đây. Quy trình này được tổng hợp từ quy định pháp luật hiện hành và thực tiễn thực hiện, không phải nội dung nguyên văn của Công văn số 4425/CT-CS, do các chuyên gia tại MAN – Master Accountant Network đề xuất:

  • Bước 1: Chuẩn bị và rà soát nội bộ: Doanh nghiệp tập hợp toàn bộ hóa đơn, chứng từ thanh toán ngân hàng, tờ khai hải quan tương ứng với kỳ hoàn thuế và đối chiếu tính đồng nhất của số liệu.
  • Bước 2: Nộp hồ sơ hoàn thuế: Doanh nghiệp gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp thông qua hệ thống cổng thông tin điện tử của ngành thuế.
  • Bước 3: Cơ quan thuế tiếp nhận và phân loại: Cơ quan thuế thực hiện phân loại hồ sơ thuộc diện “Hoàn thuế trước, kiểm tra sau” hoặc “Kiểm tra trước, hoàn thuế sau” theo quy định của Luật Quản lý thuế.
  • Bước 4: Xác minh liên ngành (nếu có): Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thuế gửi văn bản yêu cầu cơ quan hải quan phối hợp xác minh tính hợp lệ của tờ khai hải quan và quy trình giao nhận hàng hóa.
  • Bước 5: Ban hành quyết định hoàn thuế: Sau khi có kết quả kiểm tra và xác minh đạt yêu cầu, cơ quan thuế ban hành quyết định hoàn thuế giá trị gia tăng và chuyển lệnh hoàn trả khoản ngân sách nhà nước cho doanh nghiệp.

Việc nắm rõ trình tự xử lý hành chính này giúp người nộp thuế chủ động hơn trong các giai đoạn giải trình số liệu, hạn chế rủi ro hồ sơ bị tồn đọng ngoài ý muốn.

Những lưu ý doanh nghiệp cần biết khi áp dụng Công văn số 4425/CT-CS

Doanh nghiệp cần xác định rõ bản chất pháp lý của văn bản hướng dẫn để xây dựng phương án ứng xử phù hợp khi làm việc với cơ quan thuế trực tiếp.

Công văn không phải văn bản quy phạm pháp luật

Doanh nghiệp cần ý thức rõ rằng công văn hành chính chỉ là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ và giải thích pháp luật từ cơ quan thuế cấp trên gửi cho cấp dưới hoặc phản hồi cho một đối tượng cụ thể. Bản thân công văn không tự tạo ra các quy phạm pháp luật mới hay thay thế các điều khoản đã được quy định trong các Luật và Nghị định của Chính phủ.

Không áp dụng chung cho mọi hồ sơ hoàn thuế

Mỗi doanh nghiệp có một mô hình hoạt động, chuỗi cung ứng và phương thức giao nhận hàng hóa khác nhau. Vì vậy, việc viện dẫn nội dung của văn bản này chỉ mang tính chất tham khảo về mặt nguyên tắc ứng xử của cơ quan thuế, không đồng nghĩa với việc hồ sơ của mọi doanh nghiệp đều tự động được chấp nhận hoàn thuế mà không qua kiểm tra chi tiết.

Hồ sơ phải đáp ứng điều kiện pháp luật tại thời điểm phát sinh giao dịch

Sự nhất quán về mặt thời điểm là yếu tố kiên quyết. Doanh nghiệp không thể lấy các quy định thông thoáng hơn của giai đoạn sau ngày 01/07/2025 để biện hộ cho những thiếu sót về mặt chứng từ của các giao dịch phát sinh trong giai đoạn trước đó, và ngược lại.

Ý nghĩa của Công văn số 4425/CT-CS đối với doanh nghiệp xuất khẩu và doanh nghiệp FDI

Văn bản này góp phần làm rõ căn cứ áp dụng chính sách ưu đãi đối với hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ, đồng thời tạo cơ sở thống nhất trong quá trình xử lý hồ sơ hoàn thuế cho các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam. Nó hỗ trợ doanh nghiệp xác định điều kiện áp dụng và chủ động dự báo chính xác nguồn vốn hoàn thuế để cân đối dòng tiền sản xuất kinh doanh.

Nhằm giảm thiểu rủi ro bị từ chối hoặc yêu cầu giải trình kéo dài từ phía cơ quan quản lý, đội ngũ chuyên gia tài chính từ MAN – Master Accountant Network khuyến nghị bộ phận kế toán thực hiện kiểm tra rà soát toàn bộ các tài liệu cốt lõi sau:

  • Kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng thương mại, đảm bảo có điều khoản chỉ định giao nhận rõ ràng và chữ ký hợp lệ của các bên.
  • Đối chiếu sổ phụ ngân hàng và các chứng từ chuyển tiền từ nước ngoài, cam kết không sử dụng các hình thức thanh toán bù trừ trái quy định.
  • Rà soát kỹ trạng thái của các tờ khai hải quan xuất nhập khẩu tại chỗ trên hệ thống thông tin của Tổng cục Hải quan để đảm bảo không có lỗi kỹ thuật hoặc chưa hoàn tất thông quan.
  • Xác định chính xác ngày phát sinh giao dịch thực tế để áp dụng đúng hệ thống văn bản pháp luật tương ứng (trước hay sau thời điểm 01/07/2025).
  • Đánh giá mức độ đáp ứng đầy đủ các điều kiện áp dụng thuế suất 0% theo đúng tinh thần hướng dẫn của Cục Thuế.

Việc thực hiện đối chiếu chéo liên tục các hạng mục trên giúp doanh nghiệp phát hiện sớm các sai sót kỹ thuật trên hệ thống trước khi chính thức nộp hồ sơ xin hoàn thuế.

Các căn cứ pháp lý được viện dẫn trong Công văn số 4425/CT-CS

Tính thuyết phục và giá trị áp dụng thực tiễn của công văn hướng dẫn được xây dựng trực tiếp trên hệ thống văn bản pháp luật nền tảng có hiệu lực qua các thời kỳ.

Luật Thuế GTGT và Luật số 90/2025/QH15

Đây là những văn bản luật tối cao xác định quyền được hưởng thuế suất 0% và quyền được hoàn thuế của người nộp thuế. Đặc biệt, Luật số 90/2025/QH15 là bước ngoặt lập pháp quan trọng giúp luật hóa các giao dịch xuất nhập khẩu tại chỗ vốn trước đây chỉ được quy định ở cấp Nghị định và Thông tư.

Luật Hải quan

Luật Hải quan cung cấp khung pháp lý cơ bản về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra giám sát đối với hàng hóa lưu thông qua biên giới và làm cơ sở cho việc định nghĩa hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ.

Nghị định hướng dẫn thi hành

Các Nghị định như Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và đặc biệt là Nghị định sửa đổi bổ sung số 167/2025/NĐ-CP đóng vai trò cụ thể hóa các điều khoản của luật thành các quy định thực thi chi tiết, giúp doanh nghiệp và cán bộ hải quan có thước đo rõ ràng trong công việc hàng ngày.

Thông tư hướng dẫn về thủ tục hải quan

Thông tư số 38/2015/TT-BTC cùng văn bản sửa đổi bổ sung là Thông tư số 39/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn trực tiếp các bước kê khai, mở tờ khai hải quan và là tài liệu tham chiếu quan trọng của các nhân viên xuất nhập khẩu.

Các công văn liên quan

Cục Thuế cũng viện dẫn các văn bản hướng dẫn nghiệp vụ trước đó như Công văn số 558/TCT-CS ngày 20/02/2024 của Tổng cục Thuế và Công văn số 4694/TCHQ-GSQL ngày 01/10/2024 của Cục Giám sát quản lý về Hải quan để đảm bảo tính nhất quán trong chỉ đạo điều hành hệ thống.

Bảng tổng hợp dưới đây phân loại chi tiết vai trò của các văn bản chủ chốt cấu thành nên hành lang pháp lý xử lý thuế GTGT cho hoạt động xuất nhập khẩu tại chỗ.

Văn bản Nội dung liên quan Vai trò
Luật số 90/2025/QH15 Bổ sung Điều 47a vào Luật Hải quan về xuất nhập khẩu tại chỗ. Cơ sở pháp lý tối cao định hình lại chính sách từ ngày 01/07/2025.
Nghị định số 167/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung chi tiết Điều 35 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP. Quy định chi tiết biện pháp thi hành và thủ tục hải quan tại chỗ mới.
Thông tư số 39/2018/TT-BTC Sửa đổi thủ tục hải quan và xác minh tờ khai xuất nhập khẩu. Hướng dẫn kỹ thuật nghiệp vụ kê khai hải quan cho doanh nghiệp.
Công văn số 558/TCT-CS Chính sách thuế đối với hoạt động xuất khẩu tại chỗ. Văn bản định hướng nghiệp vụ quản lý thuế giai đoạn trước đó.
Công văn số 4694/TCHQ-GSQL Xác minh sự hiện diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Quy chế phối hợp liên ngành giữa Cơ quan Hải quan và Cơ quan Thuế.

Sự thống nhất và liên kết chặt chẽ của các văn bản này là cơ sở bảo vệ quyền lợi hợp pháp tối đa cho doanh nghiệp khi giải trình hồ sơ trước các đoàn thanh kiểm tra thuế.

Câu hỏi thường gặp

Một số thắc mắc phổ biến dưới đây được tổng hợp để giúp doanh nghiệp nhanh chóng định vị hướng xử lý cho các trường hợp đặc thù của mình.

Công văn số 4425/CT-CS áp dụng cho đối tượng nào

Văn bản này được ban hành để phản hồi trực tiếp các kiến nghị của Hiệp hội doanh nghiệp Hàn Quốc tại Việt Nam (KOCHAM). Tuy nhiên, về mặt nguyên tắc áp dụng luật, các hướng dẫn nghiệp vụ trong công văn này được cơ quan thuế áp dụng chung để xem xét nghĩa vụ và giải quyết hồ sơ hoàn thuế cho mọi người nộp thuế có phát sinh giao dịch xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ trên toàn lãnh thổ. Doanh nghiệp có thể tra cứu toàn văn văn bản gốc Công văn số 4425/CT-CS để nắm bắt chi tiết thông tin phản hồi từ cơ quan Thuế.

Công văn số 4425/CT-CS có thay đổi quy định pháp luật hiện hành không

Không, văn bản này hoàn toàn không thay đổi hay tạo ra bất kỳ quy phạm pháp luật mới nào. Nhiệm vụ duy nhất của công văn là giải thích cách hiểu và phân định rõ mốc thời gian áp dụng của các văn bản pháp lý cấp cao hơn (như Luật Hải quan, Luật số 90/2025/QH15, Nghị định 167/2025/NĐ-CP) để các cơ quan thuế trực tiếp thực hiện đồng bộ. Đối với các quy trình nghiệp vụ thông thường, doanh nghiệp vẫn phải thực hiện đúng quy định về thủ tục hoàn thuế GTGT nói chung và quy định hoàn thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nói riêng để bảo đảm hồ sơ được phê duyệt thuận lợi.

Giao dịch phát sinh trước ngày 01/07/2025 được áp dụng quy định nào

Mọi giao dịch phát sinh trước ngày 01/07/2025 bắt buộc phải áp dụng quy định pháp luật có hiệu lực tại thời điểm phát sinh giao dịch đó (bao gồm Luật Hải quan cũ, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và Thông tư số 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi Thông tư số 39/2018/TT-BTC). Doanh nghiệp không được áp dụng hồi tố các quy định mới thông thoáng hơn của Luật số 90/2025/QH15 cho giai đoạn trước này. Việc xác định thời điểm này cũng ảnh hưởng trực tiếp đến quy trình lập hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất nhập khẩu và các bước rà soát điều kiện khấu trừ thuế GTGT. Để bổ sung thông tin tham chiếu, doanh nghiệp có thể nghiên cứu thêm hướng dẫn tại Công văn số 6068 cũng như tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về thời hạn kê khai và khấu trừ thuế GTGT hiện hành nhằm tránh các rủi ro pháp lý không đáng có.

Kết luận về việc áp dụng Công văn số 4425/CT-CS

Việc ban hành Công văn số 4425/CT-CS là một bước đi tích cực của Cục Thuế nhằm minh bạch hóa quy trình quản lý thuế và tạo điều kiện thuận lợi cho cộng đồng doanh nghiệp FDI ổn định sản xuất. Bằng việc phân định rõ ranh giới pháp lý giữa hai giai đoạn trước và sau ngày 01/07/2025, văn bản đã hỗ trợ doanh nghiệp chủ động rà soát, hoàn thiện hồ sơ hoàn thuế một cách an toàn và đúng luật. Sự chủ động phối hợp với cơ quan thuế quản lý trực tiếp cùng việc trang bị hệ thống hồ sơ chặt chẽ sẽ là yếu tố quyết định giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quyền lợi thuế hợp pháp của mình trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.

Thông tin liên hệ

Chuyên gia phụ trách nội dung

Nội dung được biên soạn, rà soát và kiểm duyệt chuyên môn bởi Ông Lê Hoàng Tuyên – Nhà sáng lập (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, thuế và tư vấn tài chính doanh nghiệp.

MAN – Master Accountant Network cam kết cung cấp thông tin chính xác, khách quan và được cập nhật theo quy định pháp luật hiện hành. Mọi nội dung chuyên môn đều được xây dựng trên cơ sở kinh nghiệm thực tiễn, tuân thủ chuẩn mực nghề nghiệp và hướng đến việc mang lại giá trị tham khảo đáng tin cậy cho doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chúng tôi sử dụng cookie và các công nghệ tracking khác như Google Analytics... để cải thiện trải nghiệm duyệt web của bạn.