Lãi vay trong giao dịch liên kết được quy định rõ tại khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP. Tổng chi phí lãi vay được trừ khi tính toán thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế TNDN) là bao nhiêu? Đây cũng là thắc mắc của nhiều doanh nghiệp hiện nay. Sau đây, MAN sẽ cung cấp cho bạn đọc cơ sở pháp lý cụ thể liên quan đến vấn đề này.

Quy định về tổng chi phí lãi vay được trừ khi có giao dịch liên kết

Cụ thể theo điểm a khoản 3 Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP, tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thuế TNDN được quy định như sau:

Tổng chi phí lãi vay (sau khi trừ đi lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp) được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN của người nộp thuế không được vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần thu được từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng với chi phí lãi vay sau khi trừ đi lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng thêm chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ.

Ngoài ra cũng theo điểm b khoản 3 Điều 16 khoản 3 Điều 17 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP, phần chi phí lãi vay không được trừ sẽ được xử lý bằng cách sau:

Phần chi phí lãi vay không được trừ theo điểm a của khoản 3 sẽ được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp sau đó khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp đó thấp hơn mức quy định tại điểm a của khoản này. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp theo của năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.

Quy định về tổng chi phí lãi vay được trừ khi có giao dịch liên kết
Chi phí lãi vay được trừ khi phát sinh giao dịch liên kết được quy định tại Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP

Xem thêm: Các phương pháp xác định giá giao dịch liên kết mới nhất

Các trường hợp không được trừ chi phí lãi vay trong giao dịch liên kết

Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP cũng nêu rõ, điểm a khoản này không được áp dụng với những trường hợp sau đây:

  • Các khoản vay của người nộp thuế là tổ chức tín dụng theo Luật Các tổ chức tín dụng.
  • Các khoản vay của người nộp thuế là tổ chức kinh doanh bảo hiểm theo Luật Kinh doanh bảo hiểm.
  • Các khoản vay ODA (vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức), vay ưu đãi của Chính phủ áp dụng đối với các hình thức Chính phủ vay nước ngoài và cho doanh nghiệp vay.
  • Các khoản vay dùng để hiện thực hóa chương trình mục tiêu quốc gia (chương trình giảm nghèo bền vững, nông thôn mới).
  • Các khoản vay đầu tư chương trình, dự án triển khai chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước (nhà ở xã hội, nhà ở công nhân và sinh viên, nhà ở tái định cư và dự án phúc lợi công cộng khác).
Các trường hợp không được trừ chi phí lãi vay trong giao dịch liên kết
Chi phí lãi vay được trừ khi phát sinh giao dịch liên kết được quy định tại Điều 16 Nghị định số 132/2020/NĐ-CP.

Ví dụ về cách xác định chi phí lãi vay trong giao dịch liên kết

Câu hỏi

Một doanh nghiệp sản xuất và chế biến hạt điều có nguồn nguyên liệu vỏ điều. Doanh nghiệp chế biến hạt điều đóng góp 50% vốn vào một nhà máy chuyên ép vỏ để sản xuất dầu điều và bán nguồn vỏ điều cho nhà máy đó. Điều này giúp cho doanh nghiệp sẽ thu được lợi nhuận từ hoạt động ép dầu điều thay vì bán vỏ điều thô.

Là nhà sản xuất hạt điều quy mô lớn, doanh nghiệp đã liên doanh với đối tác nước ngoài – doanh nghiệp hàng đầu thế giới trong ngành thực phẩm và hạt. Hiện đối tác nước ngoài này đã sở hữu 30% cổ phần trong công ty của doanh nghiệp sản xuất hạt điều tại Việt Nam. Doanh nghiệp Việt Nam có xuất khẩu điều nhân cho đối tác nước ngoài để từ đó xuất khẩu điều ra thế giới.

Các giao dịch bán hàng cho những đối tác và công ty trên đều có giá ngang bằng hoặc cao hơn mức giá trên thị trường ở cùng thời điểm giao dịch.

Vậy đây có phải là những giao dịch liên kết theo quy định pháp luật không? Và doanh nghiệp sản xuất hạt điều Việt Nam có bị khống chế trần mức lãi vay theo quy định của Nghị định 20/2017/NĐ-CP và Nghị định 68/2020/NĐ-CP không?

Trả lời

Theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 20/2017/NĐ-CP:

“1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (sau đây gọi chung là người nộp thuế) là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp kê khai và có phát sinh giao dịch với các bên có quan hệ  liên kết theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.”

Tại khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP (thay cho Nghị định 68/2020/NĐ-CP và Nghị định 20/2017/NĐ-CP):

a) Tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế;”

Như vậy, nếu doanh nghiệp sản xuất hạt điều có phát sinh quan hệ liên kết theo Điều 5 Nghị định 20/2017/NĐ-CP và có phát sinh giao dịch liên kết trong kỳ tính thuế thuộc phạm vi điều chỉnh của Nghị định này thì chi phí lãi vay được trừ khi xác định thuế TNDN sẽ tuân theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, những văn bản hướng dẫn thi hành và khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP.

Xem thêm: Chuyển giá tại Việt Nam: Thực trạng, giải pháp và Nghị định 132

Hướng dẫn chi tiết cách tính EBITDA

EBITDA và EBITDA* là gì?

EBITDA là viết tắt các chữ cái đầu của cụm từ “Earnings Before Interest, Tax, Depreciation and Amortization”. Cụm từ này được dịch sang tiếng Việt là “Lợi nhuận trước lãi vay, thuế và khấu hao”.

EBITDA* là tổng lợi nhuận thuần thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế cộng với chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi vay phát sinh cộng với chi phí khấu hao trong năm tính thuế của người nộp thuế.

Hướng dẫn chi tiết cách tính EBITDA
Giải thích từ viết tắt EBITDA là gì và công thức tính EBITDA

Cách tính EBITDA mới nhất

Công thức tính EBITDA

  • EBITDA = Lợi nhuận sau thuế + Thuế + Lãi vay + Khấu hao
  • EBITDA = Lợi nhuận trước thuế + Lãi Vay + Khấu hao
  • Hoặc EBITDA = EBIT + Khấu hao

Công thức tính EBITDA*

  • EBITDA* = (EBITDA) – (Lãi tiền gửi, tiền cho vay) – (Lợi nhuận khác)
  • EBITDA* = (Lợi nhuận sau thuế) + (Thuế) + (Lãi vay) – (Lãi tiền gửi, tiền cho vay) + (Khấu hao) – (Lợi nhuận khác)
  • EBITDA* = (Lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh) + (Lãi vay) – (Lãi tiền gửi, tiền cho vay) + (Khấu hao)

Ví dụ về cách tính EBITDA và EBITDA*

Ví dụ 1: Một doanh nghiệp thu được lợi nhuận sau thuế đạt 100 triệu VNĐ và phải nộp mức thuế TNDN là 20 triệu VNĐ. Doanh nghiệp có chi phí lãi vay 10 triệu VNĐ và chi phí khấu hao 10 triệu VNĐ. EBITDA của doanh nghiệp đó sẽ là:

EBITDA = Lợi nhuận sau thuế + Thuế + Lãi vay + Khấu hao = 100 + 20 +10 + 10 = 140 triệu VNĐ

Ví dụ 2: Một công ty được xác định là có phát sinh giao dịch liên kết với các thông tin quyết toán thuế như sau:

Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh: 1.2 tỷ VNĐ, lãi vay 100 triệu VNĐ, chi phí khấu hao: 200 triệu VNĐ, lãi tiền gửi và tiền cho vay thu được: 50 triệu VNĐ.

=> Lãi vay trong giao dịch liên kết được trừ của công ty = 30% x EBITDA* = 30% x (1.200.000.000 + 100.000.000 + 50.000.000 + 200.000.000) = 435.000.000

Trên đây là một số quy định về lãi vay trong giao dịch liên kết, các trường hợp không được trừ chi phí lãi vay khi quyết toán thuế TNDN và cách tính EBITDA. Nếu có bất cứ thắc mắc nào về các nội dung ở trên, hãy liên hệ với MAN và chúng tôi sẽ giải đáp mọi câu hỏi của bạn trong thời gian sớm nhất.

Ban biên tập: Man.net.vn

5/5 - (1 bình chọn)
Chúng tôi sử dụng cookie và các công nghệ tracking khác như Google Analytics... để cải thiện trải nghiệm duyệt web của bạn trên trang web của Man.net.vn
error: Thông báo: Nội dung được bảo vệ !!