Đối tượng không chịu thuế GTGT là nhóm hàng hóa và dịch vụ không thuộc diện phải tính hay nộp thuế theo quy định pháp luật. Việc nắm rõ danh mục này, đặc biệt là các thay đổi quan trọng trong Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 có hiệu lực từ năm 2026, giúp hộ kinh doanh và doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế chính xác, tránh các sai sót về nghĩa vụ tài chính trong quá trình vận hành sản xuất.
Hiểu về đối tượng không chịu thuế GTGT theo luật mới
Đối tượng không chịu thuế GTGT được định nghĩa là những loại hàng hóa, dịch vụ mà khi cung ứng, người bán không cần tính thêm thuế vào giá bán, đồng thời người mua cũng không phải trả khoản thuế này. Theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế GTGT 2024, chính sách này nhằm mục tiêu giảm bớt gánh nặng chi phí cho các mặt hàng thiết yếu, hỗ trợ người dân và khuyến khích các lĩnh vực ưu tiên như nông nghiệp, y tế và giáo dục.
Việc xác định đúng đối tượng không chịu thuế GTGT mang ý nghĩa to lớn đối với ổn định kinh tế xã hội. Tuy nhiên, người nộp thuế cần phân biệt rõ bản chất để tránh nhầm lẫn khi làm sổ sách kế toán. Cụ thể hàng hóa không chịu thuế sẽ không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, trong khi hàng hóa chịu thuế suất 0% vẫn được khấu trừ hoặc hoàn thuế đầu vào theo quy định.

Danh mục đối tượng không chịu thuế GTGT phổ biến
Theo Luật mới nhất, danh mục các mặt hàng không chịu thuế đã được mở rộng và chi tiết hóa. Dưới đây là bảng tổng hợp các nhóm chính giúp bạn dễ dàng đối chiếu:
| Nhóm đối tượng | Nội dung chi tiết chính | Căn cứ pháp lý |
|---|---|---|
| Nông nghiệp | Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi chưa chế biến hoặc sơ chế | Khoản 1 Điều 5 |
| Đầu vào nông nghiệp | Giống cây trồng, vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, phân bón | Khoản 2, 3 Điều 5 |
| Y tế & Giáo dục | Dịch vụ khám chữa bệnh, dạy học, đào tạo nghề | Khoản 9, 13 Điều 5 |
| Tài chính & Đất đai | Chuyển quyền sử dụng đất, bảo hiểm nhân thọ, tín dụng | Khoản 6, 7, 8 Điều 5 |
| An sinh xã hội | Phát sóng phát thanh, truyền hình bằng vốn ngân sách | Khoản 19 Điều 5 |
Lưu ý sau bảng: Danh sách đầy đủ bao gồm 26 nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT khác nhau. Người nộp thuế cần đối chiếu kỹ mã ngành hàng và tính chất dịch vụ để áp dụng đúng quy định.
Dưới đây là một số nhóm phổ biến nhất:
- Nhóm sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc mới qua sơ chế thông thường.
- Mặt hàng thức ăn chăn nuôi và thức ăn thủy sản theo quy định cụ thể tại Khoản 3 Điều 5 Luật số 48/2024/QH15.
- Các dịch vụ y tế, dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật và các hoạt động giáo dục, dạy nghề theo quy định của pháp luật.
- Hoạt động chuyển quyền sử dụng đất thuộc diện đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
- Các loại bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe và các dịch vụ tài chính đặc thù của hệ thống ngân hàng.
Quy định đối tượng không chịu thuế GTGT cho thức ăn chăn nuôi
Một trong những thắc mắc phổ biến của các hộ kinh doanh hiện nay là việc áp thuế đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi. Căn cứ theo Khoản 3 Điều 5 Luật Thuế 2024, thức ăn chăn nuôi đã được xác định là đối tượng không chịu thuế GTGT ở tất cả các khâu từ sản xuất đến lưu thông thương mại.
Đối với trường hợp hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai, khi thực hiện phân phối mặt hàng này, hộ kinh doanh không phải nộp 1% thuế GTGT đối với hoạt động phân phối hàng hóa. Do thức ăn chăn nuôi là đối tượng không chịu thuế GTGT, doanh thu từ hoạt động này hoàn toàn không phát sinh nghĩa vụ thuế đầu ra, giúp giảm giá thành sản phẩm và hỗ trợ trực tiếp cho người chăn nuôi.
Cách kê khai cho đối tượng không chịu thuế GTGT
Dù kinh doanh hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, các hộ kinh doanh và doanh nghiệp vẫn phải thực hiện đầy đủ các thủ tục hành chính thuế. Việc này nhằm đảm bảo tính minh bạch và giúp cơ quan thuế theo dõi lưu thông hàng hóa.
Quy trình thực hiện kê khai bao gồm các bước dẫn dắt sau:
- Đầu tiên là xác định chính xác tổng doanh thu phát sinh trong kỳ của các mặt hàng thuộc nhóm không chịu thuế.
- Tiếp theo trên tờ khai thuế, người nộp thuế phản ánh doanh thu này vào chỉ tiêu dành riêng cho đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Cuối cùng cần lưu ý về ngưỡng doanh thu trên 500 triệu đồng mỗi năm để xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân căn cứ theo Điều 17 và Điều 18 Luật số 48/2024/QH15.
Việc kê khai đúng giúp hộ kinh doanh khẳng định tính chuyên nghiệp và chủ động trong các đợt kiểm tra thuế định kỳ.

Thuế thu nhập cá nhân và đối tượng không chịu thuế GTGT
Hộ kinh doanh cần hiểu rằng việc mặt hàng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT không đồng nghĩa với việc không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu doanh thu vượt ngưỡng quy định.
Dưới đây là thông tin về nghĩa vụ thuế dựa trên mức doanh thu năm:
| Ngưỡng doanh thu năm | Nghĩa vụ thuế GTGT | Nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân |
|---|---|---|
| Dưới 500 triệu đồng | Đối tượng không chịu thuế GTGT | Không thuộc diện nộp thuế |
| Trên 500 triệu đồng | Đối tượng không chịu thuế GTGT | Phải nộp thuế theo tỷ lệ (%) doanh thu |
Lưu ý quan trọng sau bảng: Ngay cả khi mặt hàng kinh doanh là đối tượng không chịu thuế GTGT, nếu doanh thu của hộ kinh doanh đạt ngưỡng phải nộp thuế theo Luật mới, cá nhân vẫn có trách nhiệm nộp thuế thu nhập cá nhân. Với doanh nghiệp quy mô lớn, việc sử dụng dịch vụ kế toán chuyên nghiệp sẽ đảm bảo tính chuẩn xác.
Sai sót khi xác định đối tượng không chịu thuế GTGT
Trong thực tế, nhiều đơn vị gặp rủi ro do hiểu sai bản chất của đối tượng không chịu thuế GTGT. Các sai sót này có thể dẫn đến việc bị truy thu hoặc xử phạt hành chính.
Các lỗi phổ biến bao gồm:
- Sự nhầm lẫn giữa đối tượng không chịu thuế GTGT và hàng hóa không phải kê khai tính nộp thuế.
- Không phân bổ số thuế đầu vào dùng chung cho hoạt động chịu thuế và không chịu thuế một cách chính xác.
- Áp sai mức thuế suất đối với các mặt hàng nông sản tại các khâu thương mại khác nhau do không nắm vững danh mục đối tượng không chịu thuế GTGT.
Để hạn chế rủi ro, người nộp thuế nên thuê dịch vụ báo cáo thuế để được tư vấn chuyên sâu.
Câu hỏi về đối tượng không chịu thuế GTGT
Dưới đây là phần giải đáp cho những thắc mắc thường gặp nhất về đối tượng không chịu thuế GTGT áp dụng từ năm 2026:
Kinh doanh thức ăn chăn nuôi có được khấu trừ thuế GTGT đầu vào không?
Không. Vì hàng hóa bán ra thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT nên thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ mà phải hạch toán vào chi phí.
Hộ kinh doanh có doanh thu thấp có cần nộp tờ khai thuế không?
Có. Trường hợp hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai vẫn phải nộp tờ khai thuế định kỳ để báo cáo doanh thu theo quy định.
Cần chuẩn bị hồ sơ gì để chứng minh hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT?
Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh cần lưu giữ đầy đủ hóa đơn bán hàng, giấy phép kinh doanh phù hợp với mặt hàng kinh doanh và các chứng nhận chất lượng hoặc giấy tờ liên quan để chứng minh hàng hóa thuộc diện không chịu thuế.
Kết luận về đối tượng không chịu thuế GTGT
Việc hiểu đúng và áp dụng chính xác các quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT theo Luật số 48/2024/QH15 là yêu cầu cấp thiết đối với mọi hộ kinh doanh. Điều này không chỉ giúp đơn vị tuân thủ đúng nghĩa vụ pháp lý mà còn tạo lợi thế cạnh tranh bền vững trên thị trường. Người nộp thuế cần đặc biệt chú ý đến sự tách biệt giữa nghĩa vụ thuế GTGT và thuế TNCN để đảm bảo quyền lợi của mình.
Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network
- Địa chỉ: Số 19A, đường 43, phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
- Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
- Email: man@man.net.vn
Phụ trách sản xuất nội dung bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong ngành Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính.

Nội dung liên quan
Tin tức Báo cáo Thuế
Tin tức
Tin tức
Tin tức Báo cáo Thuế Kế toán - Thuế
Tin tức Kiểm toán
Tin tức Giấy phép lao động