Hoạt động kinh doanh sản phẩm số như ebook hay template câu lệnh AI (AI prompts) ngày càng phổ biến. Tuy nhiên, việc xác định nhóm ngành thuế và thủ tục hành chính khi thay đổi mặt hàng kinh doanh thường gây lúng túng cho các cá nhân. Dưới đây là bài phân tích chuyên sâu dựa trên Thông tư 86/2024/TT-BTC và Thông tư 40/2021/TT-BTC về nghĩa vụ thuế đối với loại hình này trong năm 2026.

Thủ tục điều chỉnh thông tin khi thay đổi sản phẩm kinh doanh

Thủ tục điều chỉnh thông tin khi thay đổi sản phẩm kinh doanh
Thủ tục điều chỉnh thông tin khi thay đổi sản phẩm kinh doanh

Khi cá nhân kinh doanh chuyển đổi từ mặt hàng ebook sang template câu lệnh AI, đây được coi là thay đổi thông tin đăng ký thuế. Theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 86/2024/TT-BTC (vừa có hiệu lực từ đầu năm 2025), người nộp thuế cần thực hiện cập nhật hồ sơ để đảm bảo tính chính xác trong quản lý của cơ quan thuế.

Căn cứ điểm b.2 khoản 1 Điều 10 Thông tư 86/2024/TT-BTC, đối với cá nhân kinh doanh trực tiếp thực hiện thủ tục, hồ sơ thay đổi thông tin bao gồm Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế theo mẫu 08-MST ban hành kèm theo Thông tư này. Đối với các trường hợp có thay đổi trên Giấy phép thành lập hoặc các giấy tờ tương đương, cá nhân cần nộp kèm bản sao các giấy tờ này.

Trình tự thực hiện bao gồm việc nộp hồ sơ qua hệ thống thuế điện tử hoặc nộp trực tiếp tại Chi cục Thuế nơi cá nhân đặt địa điểm kinh doanh hoặc nơi cư trú. Trong bối cảnh chuyển đổi số năm 2026, việc nộp trực tuyến qua eTax Mobile được ưu tiên để tối ưu hóa quy trình hành chính.

Phân loại ngành nghề và thuế suất đối với sản phẩm số tự tạo

Việc xác định đúng nhóm ngành rất quan trọng vì nó quyết định tỷ lệ thuế suất phải nộp trên doanh thu. Đối với đặc thù sản phẩm số do cá nhân tự tạo, tự bán trên website cá nhân và không sản xuất theo đơn đặt hàng riêng biệt, việc phân loại dựa trên Thông tư 40/2021/TT-BTC có sự khác biệt rõ rệt giữa hàng hóa và dịch vụ.

Loại hình sản phẩm số Nhóm ngành kinh doanh Thuế GTGT Thuế TNCN Tổng thuế suất
Sản phẩm đóng gói (Ebook, Template sẵn có) Phân phối, cung cấp hàng hóa 1,0% 0,5% 1,5%
Sản phẩm nội dung số theo yêu cầu Cung cấp dịch vụ 5,0% 2,0% 7,0%
Bản quyền, quyền sở hữu trí tuệ nội dung Hoạt động kinh doanh khác 2,0% 1,0% 3,0%

Lưu ý rằng đối với các template câu lệnh AI do cá nhân tự thiết kế và bán rộng rãi trên website cá nhân, bản chất kinh tế gần giống với việc cung cấp hàng hóa (sản phẩm đóng gói sẵn). Tuy nhiên, nếu có yếu tố chuyển giao quyền sử dụng nội dung số không thuộc các nhóm trên, cơ quan thuế có thể áp dụng mức thuế của “Hoạt động kinh doanh khác”. Cá nhân cần căn cứ vào mô hình bán hàng thực tế để áp dụng mức 1,5% hoặc 3% cho phù hợp.

Nghĩa vụ thuế đối với doanh thu vượt ngưỡng 500 triệu đồng

Nghĩa vụ thuế đối với doanh thu vượt ngưỡng 500 triệu đồng
Nghĩa vụ thuế đối với doanh thu vượt ngưỡng 500 triệu đồng

Một vấn đề pháp lý thường bị hiểu lầm là việc áp dụng mức thuế suất 10% khi doanh thu đạt ngưỡng cao. Cần khẳng định rằng theo hệ thống pháp luật thuế hiện hành áp dụng cho năm 2026, có sự phân biệt rõ ràng giữa mô hình cá nhân kinh doanh và doanh nghiệp.

Đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, phương pháp tính thuế phổ biến là tính theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu. Quy định tại Thông tư 40/2021/TT-BTC không áp dụng mức thuế suất GTGT 10% cho cá nhân kinh doanh trực tiếp nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai từng lần phát sinh, bất kể mức doanh thu là 500 triệu hay vài tỷ đồng.

Mức thuế suất 10% GTGT chỉ phát sinh trong các trường hợp sau:

  • Cá nhân chuyển đổi mô hình kinh doanh lên thành lập doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp thực hiện tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.

Khi doanh thu đạt ngưỡng lớn và có xu hướng ổn định, cá nhân kinh doanh trực tiếp khai thuế năm theo quy định tại Điều 15 Thông tư 40/2021/TT-BTC. Hồ sơ bao gồm Tờ khai thuế năm theo mẫu số 01/TKN-CNKD, bản sao hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu (nếu có).

Trình tự kê khai và quản lý thuế đối với cá nhân kinh doanh khác

Tại điểm b khoản 1 Điều 15 Thông tư số 40/2021/TT-BTC, cá nhân kinh doanh trực tiếp ký hợp đồng cung cấp sản phẩm/dịch vụ hoặc có hoạt động kinh doanh khác quy định tại điểm 8.6 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP phải thực hiện nghĩa vụ khai thuế năm.

Cá nhân thực hiện khai thuế theo từng lần phát sinh doanh thu nếu không có địa điểm kinh doanh cố định hoặc kinh doanh không thường xuyên. Mức thuế dao động từ 1,5% đến 7% tùy theo việc xác định loại hình sản phẩm là hàng hóa hay dịch vụ đặc thù. Việc duy trì hồ sơ chứng từ, sao lưu hợp đồng và biên bản nghiệm thu là bắt buộc để đối chiếu khi cơ quan thuế có yêu cầu, nhằm đảm bảo tính minh bạch và tránh rủi ro hậu kiểm.

Liên Hệ Nhận Tư Vấn

Thông tin liên hệ MAN – Master Accountant Network

  • Địa chỉ: Số 19A, đường 43, phường Tân Thuận, TP. Hồ Chí Minh
  • Mobile/Zalo: 0903 963 163 – 0903 428 622
  • Email: man@man.net.vn

Các dịch vụ khác

Phụ trách sản xuất nội dung bởi: Ông Lê Hoàng Tuyên – Sáng lập viên (Founder) & CEO MAN – Master Accountant Network, Kiểm toán viên CPA Việt Nam với hơn 30 năm kinh nghiệm trong ngành Kế toán, Kiểm toán và Tư vấn Tài chính.

Nguồn trích dẫn:

  • Thông tư 86/2024/TT-BTC ngày 23/12/2024 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế.
  • Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 hướng dẫn thuế GTGT, TNCN đối với hộ, cá nhân kinh doanh.
  • Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Chúng tôi sử dụng cookie và các công nghệ tracking khác như Google Analytics... để cải thiện trải nghiệm duyệt web của bạn.