Ngày 20/10/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Văn bản quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động và cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Nghị định có hiệu lực từ ngày 05/12/2026.
Nghị định 393/2026/NĐ-CP điều chỉnh những nội dung nào?
Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định việc quản lý người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, trong đó tập trung vào các nhóm nội dung chính sau:
- Thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động.
- Thủ tục cấp giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
- Các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
Đối tượng liên quan trực tiếp gồm người lao động nước ngoài, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp và các chủ thể sử dụng lao động nước ngoài. Doanh nghiệp cần xác định hình thức làm việc, vị trí công việc và trường hợp pháp lý cụ thể trước khi chuẩn bị hồ sơ. Có thể tham khảo hướng dẫn về giấy phép lao động cho người nước ngoài để xác định nhóm thủ tục cần rà soát.
Thẩm quyền giải quyết thủ tục giấy phép lao động
Theo nội dung được công bố về Nghị định 393/2026/NĐ-CP, thẩm quyền giải quyết các thủ tục về giấy phép lao động và giấy xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động được xác định theo địa điểm làm việc và nơi đặt trụ sở của người sử dụng lao động:
| Tình huống | Cơ quan có thẩm quyền theo thông tin công bố |
| Người lao động dự kiến làm việc tại một địa phương | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người lao động dự kiến làm việc, theo điều kiện được quy định. |
| Người lao động làm việc cho cùng một người sử dụng lao động tại nhiều tỉnh, thành phố | Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở chính. |
| Trường hợp có phân cấp hoặc ủy quyền | Thực hiện theo quyết định phân cấp, ủy quyền và quy định liên quan. |
Doanh nghiệp cần kiểm tra đúng cơ quan tiếp nhận và quy định phân cấp, ủy quyền đang áp dụng tại thời điểm nộp hồ sơ.
Giấy tờ nước ngoài cần được hợp pháp hóa, dịch thuật

Khi chuẩn bị hồ sơ có giấy tờ do nước ngoài cấp, doanh nghiệp cần rà soát các yêu cầu về hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật và chứng thực. Theo nội dung được nêu trong tài liệu, nguyên tắc áp dụng gồm:
- Giấy tờ do nước ngoài cấp phải được hợp pháp hóa lãnh sự, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế, nguyên tắc có đi có lại hoặc quy định pháp luật.
- Hộ chiếu được loại trừ khỏi yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự nêu trên.
- Các giấy tờ thuộc phạm vi khoản 1 Điều 6 phải được dịch sang tiếng Việt và chứng thực theo quy định.
Trước khi nộp hồ sơ, doanh nghiệp nên kiểm tra thành phần hồ sơ xin cấp giấy phép lao động và đối chiếu yêu cầu dịch thuật, chứng thực cũng như các trường hợp được miễn hợp pháp hóa.
Khai thác dữ liệu lý lịch tư pháp khi nộp hồ sơ trực tuyến
Nghị định có quy định về liên thông khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp. Theo nội dung được công bố, việc không phải cung cấp Phiếu lý lịch tư pháp được áp dụng khi người sử dụng lao động nộp hồ sơ trực tuyến và cơ quan có thẩm quyền khai thác được thông tin từ cơ sở dữ liệu.
Trong trường hợp này, cơ quan giải quyết thủ tục thực hiện việc khai thác thông tin liên quan đến tình trạng chấp hành hình phạt hoặc án tích theo quy định. Thời hạn giải quyết được tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền nhận được kết quả khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp.
Các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động
Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp giấy phép lao động. Để tiện rà soát, các nhóm được nêu trong thông tin công bố có thể tóm lược như sau:
| Nhóm trường hợp | Nội dung khái quát |
| Góp vốn và chức danh quản lý | Một số chủ sở hữu hoặc thành viên góp vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn; Chủ tịch hoặc thành viên Hội đồng quản trị của công ty cổ phần đáp ứng điều kiện. |
| Làm việc ngắn hạn | Người vào Việt Nam dưới 03 tháng để chào bán dịch vụ hoặc xử lý sự cố kỹ thuật, công nghệ phức tạp. |
| Hành nghề luật sư | Luật sư nước ngoài đã được cấp giấy phép hành nghề tại Việt Nam. |
| Điều ước quốc tế | Người thuộc trường hợp theo điều ước quốc tế có quy định liên quan. |
| Quan hệ hôn nhân | Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam và sinh sống tại Việt Nam. |
| Nhân lực công nghệ số | Nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao theo pháp luật chuyên ngành. |
Bảng trên chỉ khái quát các nhóm được nêu trong nguồn công bố, không thay thế việc đối chiếu toàn văn Điều 8 và các quy định liên quan. Doanh nghiệp cần kiểm tra điều kiện cụ thể của từng trường hợp trước khi kết luận người lao động được miễn giấy phép.
Thời hạn giấy phép lao động và các thủ tục liên quan
Theo thông tin công bố về Nghị định 393/2026/NĐ-CP, thời hạn giấy phép lao động được xác định theo một trong các căn cứ được quy định tại văn bản, nhưng không quá 02 năm. Các căn cứ có thể gắn với:
- Thời hạn hợp đồng lao động dự kiến ký kết.
- Văn bản cử người lao động sang Việt Nam.
- Hợp đồng hoặc thỏa thuận giữa các bên.
- Giấy phép hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp hoặc văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền.
Doanh nghiệp cần phân biệt thủ tục cấp mới, cấp lại, gia hạn và thu hồi giấy phép lao động vì mỗi thủ tục có điều kiện và thành phần hồ sơ riêng. Cần rà soát toàn văn nghị định và biểu mẫu kèm theo để xác định chính xác hồ sơ, thời hạn xử lý và cơ quan tiếp nhận.
Thời điểm có hiệu lực và lưu ý chuyển tiếp
Nghị định 393/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 05/12/2026. Theo thông tin công bố, Nghị định 219/2025/NĐ-CP về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam hết hiệu lực kể từ thời điểm Nghị định 393/2026/NĐ-CP có hiệu lực.
Doanh nghiệp đang sử dụng lao động nước ngoài nên rà soát các nội dung sau trước thời điểm nghị định có hiệu lực:
- Danh sách người lao động nước ngoài và thời hạn giấy phép hiện tại.
- Kế hoạch tuyển dụng hoặc thay đổi vị trí công việc dự kiến sau ngày 05/12/2026.
- Hồ sơ đang xử lý và điều khoản chuyển tiếp có thể áp dụng.
Với hồ sơ đang xử lý hoặc tình huống chuyển tiếp, cần kiểm tra điều khoản chuyển tiếp trong toàn văn nghị định trước khi xác định cách áp dụng.
Doanh nghiệp cần chuẩn bị gì?
Để chủ động áp dụng Nghị định 393/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp có thể sử dụng danh sách rà soát dưới đây:
- Lập danh sách người lao động nước ngoài, vị trí công việc, hình thức làm việc và thời hạn giấy phép hiện tại.
- Xác định trường hợp cần cấp mới, cấp lại, gia hạn, thu hồi hoặc đề nghị xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động.
- Kiểm tra tính hợp lệ của giấy tờ nước ngoài, yêu cầu hợp pháp hóa lãnh sự, dịch thuật và chứng thực.
- Kiểm tra khả năng khai thác thông tin lý lịch tư pháp khi nộp hồ sơ trực tuyến.
- Đối chiếu toàn văn nghị định và biểu mẫu trước khi nộp hồ sơ, đặc biệt với trường hợp miễn giấy phép và hồ sơ chuyển tiếp.
Kết luận
Nghị định 393/2026/NĐ-CP quy định về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, bao gồm thủ tục giấy phép lao động và các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép. Nghị định có hiệu lực từ ngày 05/12/2026. Doanh nghiệp cần rà soát quy trình quản lý lao động nước ngoài và đối chiếu đúng điều khoản, điều kiện, hồ sơ trước khi thực hiện thủ tục.
Nguồn đối chiếu: Thông tin công bố về các trường hợp không thuộc diện cấp giấy phép lao động được đăng trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ. Tra cứu văn bản tại Thư Viện Pháp Luật.

Nội dung liên quan
Tin tức Kế toán - Thuế
Tin tức Kế toán - Thuế
Tin tức Kế toán - Thuế
Báo cáo Thuế Tin tức
Báo cáo Thuế Tin tức
Tin tức Báo cáo Thuế