Cách tính thuế nhà thầu nước ngoài cập nhật mới nhất

Khi nào phải nộp thuế nhà thầu nước ngoài? Các trường hợp chịu thuế nhà thầu? Hướng dẫn cách tính thuế nhà thầu nước ngoài cập nhập mới nhất theo Thông tư 103/2014/TT-BTC chi tiết các trường hợp.

I. Thuế nhà thầu là gì?

Thuế nhà thầu nước ngoài là nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.

II. Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu 2021

1. Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu:

Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu được Quy định tại Điều 1, Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6 tháng 8 năm 2014 như sau:

“…

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):

1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) hoặc thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế – Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam.

3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc ấn định giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ; bao gồm cả trường hợp ủy quyền hoặc thuê một số tổ chức Việt Nam thực hiện một phần dịch vụ phân phối, dịch vụ khác liên quan đến việc bán hàng hóa tại Việt Nam.

4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện việc đàm phán, ký kết các hợp đồng đứng tên tổ chức, cá nhân nước ngoài.

5. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, phân phối tại thị trường Việt Nam, mua hàng hóa để xuất khẩu, bán hàng hóa cho thương nhân Việt Nam theo pháp luật về thương mại.

…”

2. Đối tượng không áp dụng thuế nhà thầu theo Thông tư số 103/2014/TT-BTC

Đối tượng KHÔNG áp dụng thuế nhà thầu được Quy định tại Điều 2, Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6 tháng 8 năm 2014 như sau:

“…

Điều 2. Đối tượng không áp dụng

Hướng dẫn tại Thông tư này không áp dụng đối với:

1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Dầu khí, Luật các Tổ chức tín dụng.

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới các hình thức:

– Giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc xuất khẩu hàng và giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu nước ngoài về đến Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).

– Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).

3. Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam.

4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:

– Sửa chữa phương tiện vận tải (tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển), máy móc, thiết bị (kể cả đường cáp biển, thiết bị truyền dẫn), có bao gồm hoặc không bao gồm vật tư, thiết bị thay thế kèm theo;

– Quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet);

5. Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng kho ngoại quan, cảng nội địa (ICD) làm kho hàng hóa để phụ trợ cho hoạt động vận tải quốc tế, quá cảnh, chuyển khẩu, lưu trữ hàng hoặc để cho doanh nghiệp khác gia công.

…”

III. Tính thuế nhà thầu:

Thuế suất thuế nhà thầu, Cách tính thuế nhà thầu nước ngoài như sau: Tính Thuế nhà thầu gồm hai loại Thuế giá trị gia tăng và Thuế thu nhập doanh nghiệp.

1. Thuế giá trị gia tăng được Quy định tại Điều 12, Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6 tháng 8 năm 2014 như sau:

“…

Điều 12. Thuế giá trị gia tăng

Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu.

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế Giá trị

gia tăng

x Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT không được khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào để thực hiện hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.

1. Doanh thu tính thuế GTGT

a) Doanh thu tính thuế GTGT:

Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).

b) Xác định doanh thu tính thuế GTGT đối với một số trường hợp cụ thể:

b.1) Trường hợp theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ, doanh thu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế GTGT phải nộp thì doanh thu tính thuế GTGT phải được quy đổi thành doanh thu có thuế GTGT và được xác định theo công thức sau:

Doanh thu tính thuế

GTGT

  Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT
=  
  1 – Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

2. Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu:

a) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với ngành kinh doanh:

STT Ngành kinh doanh Tỷ lệ % để tính thuế GTGT
1 Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm; xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị 5
2 Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa; xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị 3
3 Hoạt động kinh doanh khác 2

…”

2. Thuế Thu nhập Doanh nghiệp được Quy định tại Điều 13, Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6 tháng 8 năm 2014 như sau:

“…

Điều 13. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế TNDN và tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế.

Số thuế

TNDN

phải nộp

= Doanh thu

tính thuế

TNDN

x Tỷ lệ thuế TNDN

tính trên doanh thu

tính thuế

Doanh thu tính thuế TNDN

a) Doanh thu tính thuế TNDN

Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).

b) Xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với một số trường hợp cụ thể:

b.1) Trường hợp, theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ, doanh thu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế TNDN phải nộp thì doanh thu tính thuế TNDN được xác định theo công thức sau:

Doanh thu tính thuế

TNDN

  Doanh thu không bao gồm thuế TNDN
=  
  1 – Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

2. Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

a) Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với ngành kinh doanh:

STT Ngành kinh doanh Tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế
1 Thương mại: phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị; phân phối, cung cấp hàng hóa, nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị gắn với dịch vụ tại Việt Nam {bao gồm cả cung cấp hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ (trừ trường hợp gia công hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài); cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của Các điều khoản thương mại quốc tế – Incoterms} 1
2 Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê giàn khoan 5
Riêng:

Dịch vụ quản lý nhà hàng, khách sạn, casino;

10
Dịch vụ tài chính phái sinh 2
3 Cho thuê tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển 2
4 Xây dựng, lắp đặt có bao thầu hoặc không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị 2
5 Hoạt động sản xuất, kinh doanh khác, vận chuyển (bao gồm vận chuyển đường biển, vận chuyển hàng không) 2
6 Chuyển nhượng chứng khóan, chứng chỉ tiền gửi, tái bảo hiểm ra nước ngoài, hoa hồng nhượng tái bảo hiểm 0,1
7 Lãi tiền vay 5
8 Thu nhập bản quyền 10

…”

IV. Cách hạch toán thuế nhà thầu:

Có 3 phương pháp kê khai, hạch toán thuế nhà thầu nước ngoài để nộp thuế được quy định như sau:

“…

Mục 2

NỘP THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ, NỘP THUẾ TNDN TRÊN CƠ SỞ KÊ KHAI DOANH THU, CHI PHÍ ĐỂ XÁC ĐỊNH THU NHẬP CHỊU THUẾ

(sau đây gọi tắt là phương pháp kê khai)

Điều 8. Đối tượng và điều kiện áp dụng

Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo hướng dẫn tại Mục 2 Chương II nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1. Có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam;

2. Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có hiệu lực;

3. Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam và thực hiện đăng ký thuế, được cơ quan thuế cấp mã số thuế.

Điều 9. Thuế giá trị gia tăng

Thực hiện theo quy định của Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Điều 10. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thực hiện theo quy định của Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Mục 3

NỘP THUẾ GTGT, NỘP THUẾ TNDN THEO PHƯƠNG PHÁP

TỶ LỆ TÍNH TRÊN DOANH THU

(sau đây gọi tắt là phương pháp trực tiếp)

Điều 11. Đối tượng và điều kiện áp dụng

Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II thì Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II.

Điều 12. Thuế giá trị gia tăng

Căn cứ tính thuế là doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu.

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế Giá trị

gia tăng

x Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT không được khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào để thực hiện hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ.

Mục 4

NỘP THUẾ GTGT THEO PHƯƠNG PHÁP KHẤU TRỪ, NỘP THUẾ TNDN THEO TỶ LỆ % TÍNH TRÊN DOANH THU

(sau đây gọi tắt là phương pháp hỗn hợp)

Điều 14. Đối tượng và điều kiện áp dụng

Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nếu đáp ứng đủ hai điều kiện nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Mục 2 Chương II và tổ chức hạch toán kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán và hướng dẫn của Bộ Tài chính thì đăng ký với cơ quan thuế để thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu tính thuế.

Điều 15. Thuế giá trị gia tăng

Thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 9 Mục 2 Chương II.

Điều 16. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 13 Mục 3 Chương II.

…”

V. Tờ khai thuế nhà thầu, Kê khai thuế nhà thầu:

Tờ khai đăng ký thuế nhà thầu được Quy định tại Mẫu số 04-ĐK-TCT, Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03 tháng 12 năm 2020 của Bộ Tài chính như sau:

“…

  Mẫu số: 04-ĐK-TCT

(Ban hành kèm theo Thông tư số 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính)

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

________________________

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ

TAX REGISTRATION FORM

(Dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài, Ban điều hành liên danh)

(Use for contractor/sub-contractor/management board)

□ Kê khai – nộp thuế nhà thầu

□ Kê khai-nộp các loại thuế khác

1. Tên nhà thầu nước ngoài/nhà thầu phụ nước ngoài/Ban điều hành liên danh:

Name of contractor/ sub-contractor/management board

2. Thông tin đại lý thuế (nếu có):

Tax agent (if any)

2a. Tên (Name)
2b. Mã số thuế (TIN of Tax agent)

                           

 

2c. Hợp đồng đại lý thuế: số ……………ngày ……………….

Tax agent contract: Number…………. Date…………………..

 

3. Quốc tịch (Nationality):

 

4. Địa chỉ trụ sở chính:

Address of the head office

5. Địa chỉ văn phòng điều hành tại Việt Nam

Address of management office in Vietnam

Điện thoại (Tel):

Fax:

Email:

5a. Số nhà, đường phố, thôn, xóm:

Street number, Street name or Commune

  5b. Phường/Xã:

Ward

  5c. Quận/Huyện:

District

  5d. Tỉnh/Thành phố:

Province/City

  5e. Điện thoại (Tel):

Fax:

Email:

 

6. Giấy phép hoạt động kinh doanh tại Việt Nam

Business licence in Vietnam

 

7. Hoạt động tại Việt Nam theo hợp đồng Nhà thầu hoặc Nhà thầu phụ

Contract for Contractor/Sub-Contractor operation in Vietnam

6a. Số giấy phép:

Number

 

7a. Số:

Number

6b. Ngày cấp: …/…/….

Date

 

7b. Ngày:…… /…./….

Date

 

6c. Cơ quan cấp:

Granted by

 

 

 

7c. Ký với:

Signed with

Mã số NNT tại Việt Nam (nếu có):

Tax payers identification number in Vietnam (if any)

 

8. Mục tiêu hoạt động tại Việt Nam theo hợp đồng

Contract objectives

 

 

9. Địa điểm tiến hành công việc theo hợp đồng

Location of according to the contract

 

 

10. Thời gian thực hiện hợp đồng

Contract duration

Từ:….. /…………… đến /…….

From:…… /………. to……. /

 

11. Nhà thầu phụ nước ngoài

Do you have sub-contractor?

□ Có

Yes

□ Không

No

 

12. Thông tin người đại diện của nhà thầu nước ngoài (hoặc nhà thầu phụ nước ngoài):

Information of representative of contractor (or sub-contractor)

12a. Tên người đại diện theo pháp luật:

Name of representative of contractor (or sub-contractor)

12b. Chức vụ:………………………..

Possition

12c. Chứng từ chứng thực cá nhân: số giấy chứng thực cá nhân………………………….

Ngày cấp ……… Ngày hết hạn:………Nơi cấp…………………………………………………

Passport or Identify number:………… Date of Issue…………. Date of Expiration …… Place of Issue………………………………………….

12d. Địa chỉ tại Việt Nam:

Address of representative of conkactor (or sub-contractor) in Vietnam

Số nhà/Đường phố:

Street number, Street name or Commune

Phường/xã:

Ward

Quận/Huyện:

District

Tỉnh/Thành phố:

Province/City

12e. Thông tin khác:

Others

Điện thoại (tel): /Fax:

Email: Website:

 

13. Phương pháp tính thuế GTGT

VAT calculation method

□ Khấu trừ

Deduction method

□ Trực tiếp trên GTGT

Directly method

 
14. Phương pháp tính thuế TNDN

CIT calculation method

□ Doanh thu, chi phí Revenues, expenses □ Trực tiếp trên doanh thu

Directly method

 
15. Năm tài chính

Finacial year

Từ ngày …./…..

From: dd….mm… yy…

đến ngày …./…..

To: dd….mm… yy…

 

16. Tài liệu kèm theo

Attachments

 

Cam kết của Nhà thầu nước ngoài hoặc Nhà thầu nước ngoài phụ thực hiện nghiêm chỉnh luật pháp về thuế, nộp kịp thời và đầy đủ các khoản thuế phát sinh, đảm bảo việc khấu trừ và nộp đủ các khoản thuế của Nhà thầu và người lao động làm việc tại Việt Nam theo hợp đồng.

Contractors, sub-contractors commit to observe all tax laws, timely and fully pay taxes, ensure to withhold and pay full tax dues of sub-contractors and employees involved in the contract in Vietnam.

  …., ngày …/…/…

…, date: / /

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Staff of tax agent

Họ và tên:……..

Name

Chứng chỉ hành nghề số:……

Certificate number

NGƯỜI ĐẠI DIỆN NHÀ THẦU NƯỚC NGOÀI /NHÀ THẦU PHỤ NƯỚC NGOÀI/BAN ĐIỀU HÀNH LIÊN DANH

Representative of contractor (or sub-contractor) (Signature)

VI. Thuế Nhà thầu Quảng cáo ở Nước ngoài:

Quảng cáo, tiếp thị ở nước ngoài được miễn nộp thuế nhà thầu theo Công văn số 4102/TCT-CS ngày 9/10/2019 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế nhà thầu đối với hoạt động thuê quảng cáo, tiếp thị sản phẩm.

Theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC, dịch vụ quảng cáo, tiếp thị ở thị trường nước ngoài được miễn tính thuế nhà thầu (trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet).

Theo đó, trường hợp Công ty thuê một số cá nhân nước ngoài thực hiện dịch vụ quảng cáo, tiếp thị sản phẩm ở thị trường nước ngoài, nếu không có quảng cáo, tiếp thị trên mạng thì được miễn khấu trừ thuế nhà thầu.

Để hạch toán chi phí quảng cáo, tiếp thị ở nước ngoài, Công ty cần có chứng từ chứng minh chi phí này nhằm phục vụ sản xuất, kinh doanh của Công ty như: hợp đồng dịch vụ; bản báo cáo kết quả quảng cáo, tiếp thị sản phẩm; chứng từ chuyển tiền và các chứng từ khác có liên quan.

Chi tiết nội dung Công văn hướng dẫn của Tổng Cục Thuế như sau:

“…

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 4102/TCT-CS
V/v chính sách thuế
Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2019

Kính gửi: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ y tế Mednovum
(Địa chỉ: Lầu 8, 34A Phạm Ngọc Thạch, P. 6, Quận 3, TP.HCM)

Tổng cục Thuế nhận được văn bản số 8221/VPCP-ĐMDN ngày 12/9/2019 của Văn phòng Chính phủ đề nghị trả lời kiến nghị của Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ y tế Mednovum (sau đây gọi là Công ty) về chính sách thuế nhà thầu đối với hoạt động thuê quảng cáo, tiếp thị sản phẩm của Công ty tại Singapore. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điều 1 Chương I Thông tư 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định về đối tượng áp dụng:

“Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):

1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa nhà thầu nước ngoài với nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của hợp đồng nhà thầu”.

– Tại Khoản 4, Điều 2 Chương I Thông tư 103/2014/TT-BTC nêu trên quy định về đối tượng không áp dụng:

“4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:

– Quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet);

– Xúc tiến đầu tư và thương mại;

– Môi giới: Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài”.

Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng dịch vụ với một số cá nhân cư trú tại Singapore để xúc tiến đầu tư và thương mại tại Singapore, các cá nhân này sẽ tìm hiểu, báo cáo thị trường, tìm kiếm khách hàng, quảng cáo, tiếp thị sản phẩm của Công ty tại thị trường Singapore (trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet) thì không thuộc đối tượng áp dụng Thông tư 103/2014/TT-BTC.

Công ty cần có chứng từ chứng minh hoạt động thuê quảng cáo, tiếp thị, xúc tiến đầu tư và thương mại tại thị trường Singapore để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty như: Hợp đồng dịch vụ ký với các cá nhân cư trú tại Singapore; báo cáo kết quả tìm hiểu, nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng, quảng cáo, tiếp thị sản phẩm của Công ty tại thị trường Singapore của các cá nhân theo nội dung hợp đồng đã ký kết; chứng từ chuyển tiền cho các cá nhân và các chứng từ khác có liên quan.

Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ y tế Mednovum biết và liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể..

  TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH

 

Lưu Đức Huy

…”

Cám ơn bạn đã tham khảo bài viết.

Trao đổi từng trường hợp cụ thể, liên hệ ngay Dịch vụ Kế toán – Báo cáo Thuế tin cậy cho Quý Khách.

CÔNG TY TNHH QUẢN LÝ TƯ VẤN THUẾ MAN

Hỗ trợ tư vấn: Lê Hoàng Tuyên – Founder

Phone/ Zalo: (+84) 0903 963 163

Email: man@man.net.vn

Ban biên tập: Man.net.vn

5/5 - (1 bình chọn)
Chúng tôi sử dụng cookie và các công nghệ tracking khác như Google Analytics... để cải thiện trải nghiệm duyệt web của bạn trên trang web của Man.net.vn
error: Thông báo: Nội dung được bảo vệ !!