Thuế Giá trị Gia tăng (VAT) là gì?

Thuế giá trị gia tăng là một loại thuế trực thu đánh trên việc tiêu thụ sản phẩm hoặc dịch vụ. Thuế giá trị gia tăng hay còn gọi là VAT, được tính vào sản phẩm hoặc dịch vụ tại mọi điểm trên chuỗi cung ứng của sản phẩm hoặc dịch vụ đó.

Hay nói cách khác là, Thuế giá trị gia tăng – GTGT (VAT – Valued Added Tax) là loại thuế được thu trên một sản phẩm hoặc một dịch vụ ở mọi giai đoạn sản xuất, tiêu thụ trong đó giá trị được thêm vào một sản phẩm hoặc một dịch vụ đó, từ khi sản xuất ban đầu cho đến khi bán hàng, tiêu thụ. Số thuế GTGT mà người dùng phải trả dựa trên giá bán của sản phẩm hoặc dịch vụ, trừ đi tất cả các loại chi phí đã được sử dụng trong sản phẩm hoặc đã được thu thuế ở giai đoạn trước đó.
Những người ủng hộ VAT cho rằng việc thu thuế VAT giúp nâng cao ngân sách cho Nhà nước mà không ảnh hưởng đến thu nhập của những người giàu có bằng cách tính cao hơn nữa Thuế Thu nhập Cá nhân của nhóm người giàu. Những người chỉ trích thì cho rằng thuế VAT tạo ra gánh nặng kinh tế không đáng có đối với những người nộp thuế có thu nhập thấp hơn.

Mặc dù nhiều nước công nghiệp phát triển có đánh thuế giá trị gia tăng, nhưng Hoa Kỳ không phải là một trong số đó, Hoa Kỳ không áp dụng Thuế GTGT.
Việc đánh thuế giá trị gia tăng dựa trên tiêu dùng hơn là dựa trên thu nhập. Ngược lại với thuế thu nhập lũy tiến, đánh nhiều thuế hơn đối với người giàu, thuế VAT được tính như nhau trên mọi giao dịch mua. Hơn 160 quốc gia sử dụng hệ thống thuế GTGT, phổ biến nhất là ở Liên minh Châu Âu.

Luật Thuế Giá trị Gia tăng

Luật Thuế GTGT, Thuế TTĐB và Quản lý thuế được sửa đổi năm 2016. Đây là sự thay đổi mới nhất của Luật Thuế GTGT. Luật này sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế Giá trị Gia tăng, Luật Thuế Tiêu thụ Đặc biệt và Luật Quản lý Thuế. Luật số 106/2016/QH13 ngày 6 tháng 4 năm 2016 của Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế.

Luật Thuế Giá trị Gia tăng năm 2013. Luật số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12.

Luật Thuế GTGT 2008. Luật số 13/2008/QH12 ngày 3 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội Về Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)

Luật số 07/2003/QH11 ngày 17 tháng 6 năm 2003 của Quốc hội Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng.

Luật này sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hóa thuộc không chịu thuế GTGT, danh mục hàng hóa, hàng hóa chịu thuế GTGT 0%, 5%, 10%; sửa đổi một số điều về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào, thời gian kê khai nộp thuế. Luật này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2004.

Luật số 02/1997/QH9 ngày 10 tháng 5 năm 1997 của Quốc hội Luật Thuế Giá trị gia tăng (GTGT).

Luật thuế giá trị gia tăng có hiệu lực thi hành từ ngày 1 tháng 1 năm 1999. Bãi bỏ Luật thuế doanh thu, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu và các quy định về thuế doanh thu trong các văn bản quy phạm pháp luật khác, kể từ ngày Luật thuế giá trị gia tăng có hiệu lực thi hành. Việc giải quyết những tồn tại về thuế, quyết toán thuế, miễn giảm thuế và xử lý các vi phạm về thuế doanh thu trước ngày 01 tháng 01 năm 1999 được thực hiện theo các quy định tương ứng của Luật thuế doanh thu, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu và các quy định về thuế doanh thu trong các văn bản quy phạm pháp luật khác.

Hết hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 1 năm 2009. Thay bằng Luật Thuế GTGT 13/2008/QH12 ngày 3 tháng 6 năm 2008.

Xem thêm đầy đủ về Luật Thuế Giá trị Gia tăng.

Tờ khai Thuế GTGT

Tờ khai thuế GTGT theo quy định mới nhất tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính, các Mẫu biểu hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng theo quy định dưới đây:

PHỤ LỤC II

DANH MỤC MẪU BIỂU HỒ SƠ KHAI THUẾ

(Kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29/9/2021 của Bộ Tài chính)

STT Mẫu số Tên hồ sơ, mẫu biểu
I. Mẫu biểu hồ sơ khai bổ sung hồ sơ khai thuế
1 01/KHBS Tờ khai bổ sung
2 01-1/KHBS Bản giải trình khai bổ sung
II. Mẫu biểu hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng
3 01/GTGT Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)
4 01-2/GTGT Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện
5 01-3/GTGT Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán
6 01-6/GTGT Phụ lục bảng phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp (trừ sản xuất thủy điện, kinh doanh xổ số điện toán)
7 05/GTGT Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính)
8 02/GTGT Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế)
9 03/GTGT Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng)
10 04/GTGT Tờ khai thuế giá trị gia tăng (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)

Hoàn Thuế GTGT

Hồ sơ đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định mới nhất tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính, các thủ tục hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định dưới đây:

Điều 28. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng

Hồ sơ đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng (trừ trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo Điều ước quốc tế; hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết khi chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động thực hiện theo quy định tại Điều 30, Điều 31 Thông tư này) gồm:

1. Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này.

2. Các tài liệu có liên quan theo trường hợp hoàn thuế, cụ thể như sau:

a) Trường hợp hoàn thuế dự án đầu tư:

a.1) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư đối với trường hợp phải làm thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

a.2) Đối với dự án có công trình xây dựng: Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc hợp đồng cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; giấy phép xây dựng;

a.3) Bản sao Chứng từ góp vốn điều lệ;

a.4) Bản sao Giấy phép kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đầu tư kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ);

a.5) Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này, trừ trường hợp người nộp thuế đã gửi hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế;

a.6) Quyết định thành lập Ban Quản lý dự án, Quyết định giao quản lý dự án đầu tư của chủ dự án đầu tư, Quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh hoặc Ban quản lý dự án đầu tư (nếu chi nhánh, Ban quản lý dự án thực hiện hoàn thuế).

b) Trường hợp hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu:

b.1) Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này, trừ trường hợp người nộp thuế đã gửi hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế;

b.2) Danh sách tờ khai hải quan đã thông quan theo mẫu số 01-2/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này đối với hàng hóa xuất khẩu đã thông quan theo quy định về pháp luật hải quan.

c) Trường hợp hoàn thuế chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại:

c.1) Trường hợp vốn ODA không hoàn lại do chủ chương trình, dự án trực tiếp quản lý, thực hiện:

c.1.1) Bản sao Điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận vốn ODA không hoàn lại hoặc văn bản trao đổi về việc cam kết và tiếp nhận vốn ODA không hoàn lại; bản sao Quyết định phê duyệt Văn kiện dự án, phi dự án hoặc Quyết định đầu tư chương trình và Văn kiện dự án hoặc Báo cáo nghiên cứu khả thi được phê duyệt theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều 80 Nghị định số 56/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ.

c.1.2) Giấy đề nghị xác nhận chi phí hợp lệ vốn sự nghiệp đối với chi sự nghiệp và giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư đối với chi đầu tư của chủ dự án theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 80 Nghị định số 56/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ và điểm a khoản 10 Điều 10 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ.

c.1.3) Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này.

c.1.4) Bản sao văn bản xác nhận của cơ quan chủ quản chương trình, dự án ODA cho chủ chương trình, dự án về hình thức cung cấp chương trình, dự án ODA là ODA không hoàn lại thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng và việc không được ngân sách nhà nước cấp vốn đối ứng để trả thuế giá trị gia tăng.

c.1.5) Trường hợp chủ chương trình, dự án giao một phần hoặc toàn bộ chương trình, dự án cho đơn vị, tổ chức khác quản lý, thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng vốn ODA không hoàn lại nhưng nội dung này chưa được nêu trong các tài liệu quy định tại điểm c.1.1, c.1.4 khoản này thì ngoài các tài liệu theo điểm c.1.1, c.1.2, c.1.3, c.1.4 khoản này, còn phải có thêm bản sao văn bản về việc giao quản lý, thực hiện chương trình, dự án ODA không hoàn lại của chủ chương trình, dự án cho đơn vị, tổ chức đề nghị hoàn thuế.

c.1.6) Trường hợp nhà thầu chính lập hồ sơ hoàn thuế thì ngoài các tài liệu quy định tại điểm c.1.1, c.1.2, c.1.3, c.1.4 khoản này, còn phải có bản sao hợp đồng ký kết giữa chủ dự án với nhà thầu chính thể hiện giá thanh toán theo kết quả thầu không bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Người nộp thuế chỉ phải nộp các giấy tờ quy định tại điểm c.1.1, c.1.4, c.1.5, c.1.6 khoản này đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế lần đầu hoặc khi có thay đổi, bổ sung.

c.2) Trường hợp vốn ODA không hoàn lại do nhà tài trợ trực tiếp quản lý, thực hiện:

c.2.1) Các giấy tờ theo quy định tại điểm c.1.1, c.1.3 khoản này;

c.2.2) Trường hợp Nhà tài trợ chỉ định Văn phòng đại diện của nhà tài trợ hoặc tổ chức quản lý, thực hiện chương trình, dự án (trừ trường hợp quy định tại điểm c.2.3 khoản này) nhưng nội dung này chưa được nêu trong các tài liệu quy định tại điểm c.1.1 khoản này thì phải có thêm các tài liệu sau:

c.2.2.1) Bản sao văn bản về việc giao quản lý, thực hiện chương trình, dự án ODA không hoàn lại của nhà tài trợ cho Văn phòng đại diện của nhà tài trợ hoặc tổ chức do nhà tài trợ chỉ định;

c.2.2.2) Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thành lập Văn phòng đại diện của nhà tài trợ, tổ chức do nhà tài trợ chỉ định.

c.2.3) Trường hợp nhà thầu chính lập hồ sơ hoàn thuế thì ngoài những tài liệu quy định tại điểm c.2.1 khoản này, còn phải có bản sao hợp đồng ký kết giữa nhà tài trợ với nhà thầu chính hoặc bản tóm tắt hợp đồng có xác nhận của nhà tài trợ về hợp đồng ký kết giữa nhà tài trợ với nhà thầu chính bao gồm các thông tin: số hợp đồng, ngày ký kết hợp đồng, thời hạn hợp đồng, phạm vi công việc, giá trị hợp đồng, phương thức thanh toán, giá thanh toán theo kết quả thầu không bao gồm thuế giá trị gia tăng.

Người nộp thuế chỉ phải nộp các giấy tờ quy định tại điểm c.1.1, c.2.2, c.2.3 khoản này đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế lần đầu hoặc khi có thay đổi, bổ sung.

d) Trường hợp hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn tiền viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức:

d.1) Bản sao Quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án, khoản viện trợ phi dự án và văn kiện chương trình, dự án, phi dự án theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính phủ;

d.2) Giấy đề nghị xác nhận chi phí hợp lệ vốn sự nghiệp đối với chi sự nghiệp và giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư đối với chi đầu tư của chủ dự án (trường hợp tiếp nhận viện trợ không hoàn lại thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước) theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính phủ và điểm a khoản 10 Điều 10 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ.

d.3) Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này.

Người nộp thuế chỉ phải nộp các giấy tờ quy định tại điểm d.1 khoản này đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế lần đầu hoặc khi có thay đổi, bổ sung.

đ) Trường hợp hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn tiền viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam:

đ.1) Bản sao Quyết định tiếp nhận viện trợ khẩn cấp để cứu trợ (trường hợp viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ) hoặc Quyết định chủ trương tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai và văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai (trường hợp viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai) theo quy định tại khoản 6, 7, 8 Điều 3 Nghị định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20/4/2020 của Chính phủ.

đ.2) Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này.

Người nộp thuế chỉ phải nộp các giấy tờ quy định tại điểm đ.1 khoản này đối với hồ sơ đề nghị hoàn thuế lần đầu hoặc khi có thay đổi, bổ sung.

e) Trường hợp hoàn thuế ưu đãi miễn trừ ngoại giao:

e.1) Bảng kê thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng cho cơ quan đại diện ngoại giao theo mẫu số 01-3a/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này có xác nhận của Cục Lễ tân nhà nước trực thuộc Bộ Ngoại giao về việc chi phí đầu vào thuộc diện áp dụng miễn trừ ngoại giao để được hoàn thuế.

e.2) Bảng kê viên chức ngoại giao thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01-3b/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này.

g) Hoàn thuế đối với ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho khách xuất cảnh:

Bảng kê chứng từ hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài xuất cảnh theo mẫu số 01-4/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này.

h) Trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật: Quyết định của cơ quan có thẩm quyền.

Hạch toán Thuế GTGT hàng nhập khẩu

Hạch toán Thuế GTGT hàng nhập khẩu theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2014 của Bộ Tài chính được hướng dẫn chi tiết như dưới đây:

BỘ TÀI CHÍNH
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 200/2014/TT-BTC Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2014

THÔNG TƯ

HƯỚNG DẪN CHẾ ĐỘ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP

3.1.2. Kế toán thuế GTGT của hàng nhập khẩu (TK 33312)

a) Khi nhập khẩu vật tư, hàng hóa, TSCĐ kế toán phản ánh số thuế nhập khẩu phải nộp, tổng số tiền phải thanh toán và giá trị vật tư, hàng hóa, TSCĐ nhập khẩu (chưa bao gồm thuế GTGT hàng nhập khẩu), ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 611,…

Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3333)

Có các TK 111, 112, 331,…

b) Phản ánh số thuế GTGT phải nộp của hàng nhập khẩu:

– Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312).

– Trường hợp thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp không được khấu trừ phải tính vào giá trị vật tư, hàng hóa,TSCĐ nhập khẩu, ghi:

Nợ các TK 152, 153, 156, 211, 611,…

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312).

c) Khi thực nộp thuế GTGT của hàng nhập khẩu vào Ngân sách Nhà nước, ghi:

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312)

Có các TK 111, 112,…

d) Trường hợp nhập khẩu ủy thác (áp dụng tại bên giao ủy thác)

– Khi nhận được thông báo về nghĩa vụ nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu từ bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác ghi nhận số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312).

– Khi nhận được chứng từ nộp thuế vào NSNN của bên nhận ủy thác, bên giao ủy thác phản ánh giảm nghĩa vụ với NSNN về thuế GTGT hàng nhập khẩu, ghi:

Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (33312)

Có các TK 111, 112 (nếu trả tiền ngay cho bên nhận ủy thác)

Có TK 3388 – Phải trả khác (nếu chưa thanh toán ngay tiền thuế

GTGT hàng nhập khẩu cho bên nhận ủy thác)

Có TK 138 – Phải thu khác (ghi giảm số tiền đã ứng cho bên nhận ủy thác để nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu)

– Bên nhận ủy thác không phản ánh số thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp như bên giao ủy thác mà chỉ ghi nhận số tiền đã nộp thuế hộ bên giao ủy thác, ghi:

Nợ TK 138 – Phải thu khác (phải thu lại số tiền đã nộp hộ)

Nợ TK 3388 – Phải trả khác (trừ vào số tiền đã nhận của bên giao ủy thác)

Có các TK 111, 112.

Cách kê khai Thuế GTGT

Hướng dẫn kê khai Thuế GTGT theo phần mềm hỗ trợ kê khai HTKK.

Để kê khai Thuế GTGT ta cần cài đặt phần mềm hỗ trợ Kê khai Thuế HTKK. Việc sử dụng phần mềm này được hướng dẫn chi tiết trong tài liệu: “Hướng dẫn sử dụng ứng dụng Hỗ trợ kê khai HTKK Dành cho người nộp thuế. Phiên bản HTKK 4.6.x”.

Cách kê khai Thuế GTGT được thực hiện như sau:

“…

3.3 Hướng dẫn thực hiện chức năng kê khai thuế GTGT
3.3.1 Tờ khai thuế giá trị gia tăng khấu trừ mẫu 01/GTGT (Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính): đáp ứng công văn 4943/TCT-KK

Cách gọi:

– Từ menu chức năng “Kê khai/Thuế GTGT” chọn “01GTGT Tờ khai GTGT khấu trừ (TT156/2013, TT26/2015) khi đó màn hình kê khai sẽ hiển thị ra như sau.

– Cho phép mỗi ngành nghề được phép kê khai 1 tờ khai 01/GTGT cùng kỳ tính thuế

Cách kê khai Thuế GTGT

– Để bắt đầu thực hiện kê khai tờ khai thuế bạn cần lựa chọn các thông tin đầu vào như:

+ Kỳ tính thuế: Ứng dụng sẽ để mặc định kỳ tính thuế bằng tháng hoặc quý hiện tại -1, có thể nhập kỳ tính thuế nhưng kỳ tính thuế đó không được lớn hơn tháng hoặc quý hiện tại. Đối với tờ khai quý, hệ thống cho phép nhập từ quý 3/2013 trở đi và không được phép kê khai tờ khai tháng mà đã có tờ khai quý chứa trong đó và ngược lại.

+ Trạng thái tờ khai: Chọn trạng thái tờ khai là Tờ khai lần đầu hay Tờ khai bổ sung.

+ Chọn ngành nghề kinh doanh:

  • Đối với tờ khai tháng có kỳ tính thuế từ tháng 01/2021, tờ khai quý có kỳ tính thuế từ quý 1/2021 trở đi, chọn ngành nghề trong danh mục gồm 5 giá trị:
  • Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường
  • Xổ số kiến thiết, xổ số điện toán
  • Xổ số kiến thiết, xổ số điện toán
  • Chuyển nhượng DAĐT CS hạ tầng, nhà khác tỉnh với nơi có trụ sở chính
  • Nhà máy sản xuất điện khác tỉnh với nơi có trụ sở chính
  • Đối với tờ khai tháng có kỳ tính thuế từ tháng 12/2020, tờ khai quý có kỳ tính thuế từ quý 4/2020 trở về trước, chọn ngành nghề trong danh mục gồm 3 giá trị:
  • Ngành hàng sản xuất, kinh doanh thông thường
  • Hoạt động thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu, khí thiên nhiên
  • Hoạt động xổ số kiến thiết của các công ty xổ số kiến thiết

+ Chọn các phụ lục đi kèm tờ khai: Chương trình mặc định không chọn các phụ lục cần kê khai. NSD có thể chọn các phụ lục cần kê khai. Sau đó nhấn vào nút lệnh “Đồng ý” để hiển thị ra tờ khai GTGT khấu trừ mẫu 01/GTGT.

…”

Cách tính Thuế GTGT

Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng:

7.1. Phương pháp khấu trừ thuế:

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp = thuế giá trị gia tăng đầu ra trừ – thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ.

Thuế giá trị gia tăng đầu vào bằng tổng số thuế giá trị gia tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng mua hàng hóa, dịch vụ hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng.

Thuế giá trị gia tăng đầu ra = giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra x với thuế suất thuế giá trị gia tăng cuảhàng hóa, dịch vụ đó.

Thuế giá trị gia tăng đầu vào được tính khấu trừ quy định như sau:

Thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng thì được khấu trừ.

Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng chung cho các tổ chức kinh doanh trừ các đối tượng áp dụng tinh thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.

Thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ được khấu trừ phát sinh trong tháng nào được kê khai khấu trừ khi xác định thuế phải nộp cuả tháng đó không phân biệt đã xuất dùng hay còn để trong kho.

7.2. Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng:

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp = giá trị gia tăng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế x với thuế suất thuế giá trị gia tăng loại hàng hóa, dịch vụ đó.

Giá trị gia tăng = giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ bán ra – giá thanh toán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tương ứng.

Giá thanh toán hàng hóa, dịch vụ mua vào, bán ra là giá thực tế mua, bán ghi trên hóa đơn mua, bán hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng, bên mua phải trả.

Giá thanh toán hàng hóa , dịch vụ mua vào tương ứng hàng hóa, dịch vụ bán ra được xác định bằng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào mà cơ sở kinh doanh đã dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng bán ra.

Thuế suất Thuế GTGT

Thuế suất thuế giá trị gia tăng là mức thuế phải nộp trên một đơn vị hàng hóa, dịch vụ chịu thuế. Thuế suất thuế giá trị gia tăng gồm ba mức khác nhau: 0%, 5% và 10%.

Thuế suất 0%

Căn cứ Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC, thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0%.

Thuế suất 5%

Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 5% được căn cứ Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC, .

Thuế suất 10%

Căn cứ Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC, thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không không thuộc trường hợp không chịu thuế giá trị gia tăng, chịu thuế 0%, 5%.

Luật thuế giá trị gia tăng của Việt Nam hiện hành quy định 4 mức thuế suất giá trị gia tăng là: 0 % ,5 % , 10 % và 20 % áp dụng cho các nhóm hàng hóa, dịch vụ. Trong đó mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu. Mức thuế suất 20 % áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ như vàng, bác, đá quý, dịch vụ môi giới…

Việt Nam đang trong giai đoạn đầu áp dụng Luật thuế VAT nên việc quy định các mức thuế suất áp dụng đối hàng hóa, dịch vụ vẫn chưa phù hợp và Chính phủ vẫn đang từng bước sửa đổi, bổ sung những mức thuế suất cho phù hợp với từng loại hàng hóa và dịch vụ cụ thể. Do đó tùy theo điều kiện phát triển kinh tế – xã hội theo từng giai đoạn cụ thể, mức thuế suất thuế giá trị gia tăng áp dụng đối với các loại hàng hóa, dịch vụ là khác nhau.

Căn cứ Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC, thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không không thuộc trường hợp không chịu thuế giá trị gia tăng, chịu thuế 0%, 5%.

Các mức thuế suất 5%, 10% được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại.

Luật Thuế GTGT (1999 – 2003).

Luật số 02/1997/QH9 ngày 10 tháng 5 năm 1997 của Quốc hội Luật Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) quy định về thuế suất như sau:

Điều 8. Thuế suất

Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:

1. Mức thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu;

2. Mức thuế suất 5% đối với hàng hóa, dịch vụ:

A) Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt;

B) Phân bón, quặng để sản xuất phân bón; thuốc trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;

C) Thiết bị và dụng cụ y tế; bông và băng vệ sinh y tế;

D) Thuốc chữa bệnh, phòng bệnh;

Đ) Giáo cụ dùng để giảng dạy và học tập;

E) Đồ chơi cho trẻ em; sách khoa học – kỹ thuật, sách văn học nghệ thuật, sách phục vụ thiếu nhi, sách pháp luật, trừ sách văn bản pháp luật quy định tại khoản 13 Điều 4 của Luật này;

G) Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản chưa qua chế biến gồm cả con giống, cây giống, hạt giống, trừ đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 4 của Luật này;

H) Lâm sản (trừ gỗ, măng) chưa qua chế biến; thực phẩm tươi sống;

I) Sản phẩm bằng đay, cói, tre, nứa, lá;

K) Bông sơ chế từ bông trồng ở trong nước;

L) Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác;

M) Dịch vụ khoa học, kỹ thuật;

N) Dịch vụ trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp;

3. Mức thuế suất 10% đối với hàng hóa, dịch vụ:

A) Dầu mỏ, khí đốt, than đá, quặng và sản phẩm khai khóang khác;

B) Điện thương phẩm;

C) Sản phẩm điện tử, cơ khí, đồ điện;

D) Hóa chất, mỹ phẩm;

Đ) Sợi, vải, sản phẩm may mặc, thêu ren;

E) Giấy và sản phẩm bằng giấy;

G) Đường, sữa, bánh, kẹo, nước giải khát và các loại thực phẩm chế biến khác;

H) Sản phẩm gốm, sứ, thủy tinh, cao su, nhựa, gỗ và sản phẩm bằng gỗ; xi măng, gạch, ngói và vật liệu xây dựng khác;

I) Xây dựng, lắp đặt;

K) Vận tải, bốc xếp;

L) Dịch vụ bưu điện, bưu chính, viễn thông;

M) Cho thuê nhà, kho tàng, bến bãi, nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải;

N) Dịch vụ tư vấn pháp luật;

O) Chụp, in, phóng ảnh; in băng, sang băng, cho thuê băng; quay vi-đi-ô, chiếu vi-đi-ô; sao chụp;

P) Uốn tóc, may đo quần áo, nhuộm, giặt là, tẩy hấp;

Q) Các loại hàng hóa, dịch vụ khác không quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 4 Điều này, trừ hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt ở khâu sản xuất, khâu nhập khẩu;

4. Mức thuế suất 20% đối với hàng hóa, dịch vụ:

A) Vàng, bạc, đá quý do cơ sở kinh doanh mua vào, bán ra;

B) Khách sạn, du lịch, ăn uống;

C) Xổ số kiến thiết và các loại hình xổ số khác;

D) Đại lý tàu biển;

Đ) Dịch vụ môi giới.

Trong trường hợp cần thiết, ủy ban thường vụ Quốc hội có thể sửa đổi, bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ theo các mức thuế suất quy định tại Điều này và phải báo cáo để Quốc hội phê chuẩn trong kỳ họp gần nhất.

Điều chỉnh tờ khai Thuế GTGT

Cách điều chỉnh tờ khai Thuế GTGT được hướng dẫn kê khai cho tờ khai bổ sung Thuế GTGT theo phần mềm hỗ trợ kê khai HTKK.

Cách kê khai tờ khai bổ sung Thuế GTGT được hướng dẫn chi tiết trong tài liệu: “Hướng dẫn sử dụng ứng dụng Hỗ trợ kê khai HTKK Dành cho người nộp thuế. Phiên bản HTKK 4.6.x” như sau:

3.3.1.8 Trường hợp tờ khai bổ sung

  • NNT phải kê khai tờ khai chính thức trước khi lập tờ khai bổ sung. Để lập tờ khai bổ sung lần N thì NNT phải kê khai tờ khai bổ sung lần (N-1) và tờ khai này được ghi vào UD
  • Trên màn hình nhập kỳ tính thuế, chọn trạng thái tờ khai là “Tờ khai bổ sung”, ứng dụng cho phép NNT nhập lần bổ sung và ngày lập tờ khai bổ sung và cho phép đính kèm các phụ lục 01-6/GTGT, 01-7/GTGT, 01-2/TĐ-GTGT.
  • Ngày lập tờ khai bổ sung phải <= Hạn nộp tờ khai chính thức + 10 năm.
  • Nếu ở tờ khai lần đầu hoặc lần bổ sung N-1, NNT đã kê khai phụ lục nào thì ở Tờ khai bổ sung/ Tờ khai bổ sung lần N, ứng dụng sẽ mặc định tích chọn phụ lục đó và cho phép NNT đính kèm thêm cả các phụ lục khác chưa được kê khai.

Điều chỉnh tờ khai Thuế GTGT

  • Chọn nút “Đồng ý” khi đó trên form nhập dữ liệu sẽ bao gồm sheet “Tờ khai điều chỉnh”, các phụ lục đã tích chọn (trong danh sách: 01-6/GTGT, 01- 7/GTGT, 01-2/TĐ-GTGT) và “KHBS”

Điều chỉnh tờ khai Thuế GTGT-2

  • Ứng dụng sẽ lấy dữ liệu của Tờ khai gần nhất trong cùng kỳ tính thuế làm dữ liệu mặc định trên Tờ khai điều chỉnh (Nếu là tờ khai bổ sung lần 1 thì lấy dữ liệu của tờ khai lần đầu, nếu là tờ khai bổ sung lần n thì lấy dữ liệu lần bổ sung n- 1). NNT sẽ kê khai bổ sung điều chỉnh trực tiếp trên Tờ khai điều chỉnh, kê khai

như tờ khai thay thế, sau đó ứng dụng sẽ tự động lấy các chỉ tiêu điều chỉnh liên quan đến số thuế phải nộp lên KHBS, NNT không kê khai trên KHBS.

  • Ấn nút “Tổng hợp KHBS” các chỉ tiêu được đưa lên KHBS gồm: [22], [25], [31], [33], [42]

Điều chỉnh tờ khai Thuế GTGT-3

A. Nội dung bổ sung, điều chỉnh thông tin đã kê khai:

  • Ở cột Số đã kê khai: lấy giá trị của tờ khai trước đó
  • Ở cột Số điều chỉnh: Lấy giá trị được điều chỉnh trên Tờ khai điều chỉnh
  • Cột Chênh lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai = Số điều chỉnh – Số đã kê khai

…”

Cám ơn bạn đã tham khảo bài viết.

Trao đổi từng trường hợp cụ thể, liên hệ ngay Dịch vụ Kế toán – Báo cáo Thuế tin cậy cho Quý Khách.

CÔNG TY TNHH QUẢN LÝ TƯ VẤN THUẾ MAN

Ban biên tập: Man.net.vn

5/5 - (1 bình chọn)
Chúng tôi sử dụng cookie và các công nghệ tracking khác như Google Analytics... để cải thiện trải nghiệm duyệt web của bạn trên trang web của Man.net.vn
error: Thông báo: Nội dung được bảo vệ !!