Các vướng mắc về quyết toán Thuế TNCN cho Người Nước ngoài như: Hồ sơ quyết toán Thuế TNCN cho Người Nước ngoài về nước? Quyết toán Thuế TNCN cho Người Nước ngoài nghỉ việc? Hướng dẫn quyết toán Thuế TNCN cho Người Nước ngoài? Cách quyết toán Thuế TNCN cho Người Nước ngoài? Cách tính Thuế TNCN cho người nước ngoài 2021, 2020? Dịch vụ quyết toán Thuế TNCN cho người nước ngoài? Quyết toán Thuế TNCN cho người nước ngoài 2021? Quy định quyết toán Thuế TNCN cho người nước ngoài?… sẽ được xem xét, tham khảo trong bài viết dưới đây.

Hướng dẫn cách Quyết toán Thuế TNCN đối với Người Nước ngoài

Nếu như người lao động nước ngoài là công dân thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ mà đã ký kết Hiệp định với Nhà nước Việt Nam về việc tránh đánh Thuế hai lần, ngăn ngừa, chống việc trốn Thuế, lậu Thuế nhắm đến các loại Thuế đánh vào các loại thu nhập làm việc từ Tháng 01 năm 2015 đến Tháng 06 năm 2015 thuộc đối tượng cư trú, thì theo hướng dẫn tại điểm e.2, Khoản 2, Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn quy định, nếu cá nhân cư trú là Người Nước ngoài kết thúc công việc, kết thúc hợp đồng lao động làm việc tại Việt Nam sẽ phải thực hiện quyết toán với Cơ quan Thuế trước khi xuất cảnh về nước.

Nếu như người lao động nước ngoài được xác định là đối tượng không cư trú, khi đó Công ty sẽ thực hiện việc khấu trừ 20% trong tổng thu nhập nhập chịu Thuế và Công ty khi thực hiện quyết toán Thuế TNCN thì kê khai vào mẫu 05-2/KK-TNCN.

Trong khi đó, trong trường hợp Giám đốc Công ty là Người Nước ngoài và được xác đinh thuộc đối tượng cư trú hay là đối tượng “Cá nhân cư trú”, có phát sinh thu nhập tiền lương, tiền công, các khoản thu nhập theo lương ở Công ty tại Việt Nam và thu nhập phát sinh, được trả tại Nhật Bản, thì theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, các cá nhân thuộc diện này có nghĩa vụ tự kê khai, nộp Thuế, Quyết toán TNCN theo Quy định và không thuộc các trường hợp được ủy quyền cho Công ty nơi làm việc, quyết toán Thuế TNCN thay.

Như vậy, các cá nhân Người Nước ngoài phải tự Quyết toán TNCN theo mẫu hồ sơ đã được ban hành kèm theo hướng dẫn tại Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/06/2015 của Bộ Tài chính. Trong đó, Hồ sơ quyết toán Thuế TNCN bao gồm:

  • Tờ Kê khai Quyết toán Thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN;
  • Kê khai Phụ lục mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN trong trường hợp Người lao động có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc;
  • Bản copy tất cả các chứng từ làm bằng chứng, chứng minh cho số Thuế đã được khấu trừ, đã được tạm nộp trong năm, tổng số Thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có).

Cá nhân Người nước ngoài cam kết chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đã cung cấp trên bản copy đó; các tài liệu chứng minh tiền lương, thu nhập đã nhận được do Công ty, đơn vị, tổ chức ở nước ngoài thanh toán.

Đối với các trường hợp là cá nhân Người Nước ngoài, làm việc trong Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài (FDI) tại Khu công nghiệp, thuộc diện thường xuyên đi công tác nước ngoài thỉnh thoảng vài tháng hay hơn nữa mới về Việt Nam, theo hướng dẫn của đại diện Tổng cục Thuế, đối tượng này vẫn là đối tượng phải nộp Thuế TNCN theo các quy định của Luật Thuế TNCN,

1. Hướng dẫn cụ thể các trường hợp như sau:

Trường hợp Thứ nhất

Nếu như tổng thời gian của Người Nước ngoài có mặt, hiện diện tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên, lúc đó theo quy định tại, Điểm a, Khoản 2 Điều 2 của Luật Thuế TNCN thì đối tượng này thuộc đối tượng phải nộp Thuế TNCN.

2. Trường hợp Thứ hai

Nếu như Người Nước ngoài mà có tổng thời gian phải đi công tác nước ngoài vài tháng làm cho tổng thời gian có mặt, hiện diện tại Việt Nam dưới 183 ngày, nhưng lại là người nước ngoài mà có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, có thể ở cùng người thân hoặc đã thuê nhà tại Việt Nam, thì khi đó sẽ thuộc đối tượng là cá nhân cư trú tại Việt Nam, được quy định tại, Điểm b Khoản 2 Điều 2 của Luật Thuế TNCN thì phải đóng Thuế TNCN.

3. Trường hợp Thứ ba

Nếu như Người Nước ngoài mà có tổng thời gian đi công tác nước ngoài vài tháng làm dẫn đến tổng thời gian có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày, và đối tượng này cũng không có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, chẳng hạn như không ở cùng nhà với vợ hoặc chồng, cũng không thuê nhà ở tại Việt Nam, mỗi khi đến Việt Nam thì ở khách sạn, nhà trọ, nhà khách, trụ sở Công ty, Nhà máy…, khi đó sẽ thuộc đối tượng là cá nhân không cư trú, không hiện diện tại Việt Nam, tuy nhiên do có thu nhập từ lương, các khoản theo lương từ Doanh nghiệp đặt tại Việt Nam, có nghĩa là Thu nhập chịu Thuế có được, phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam, thì theo hướng dẫn, theo quy định tại, Khoản 1 Điều 2 của Luật Thuế TNCN nên đối tượng này vẫn phải đóng Thuế TNCN.

Thay đổi về việc miễn Thuế TNCN cho Người Nước ngoài

Vừa rồi, theo yêu cầu, đề nghị của Bộ Tài chính, Thủ tướng Chính phủ vừa ký ban hành Quyết định về việc miễn Thuế TNCN đối với lao động, chuyên gia nước ngoài có thực hiện chương trình, thực hiện dự án viện trợ không chính thức, phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam áp dụng thực hiện kể từ ngày 01 tháng 05 năm 2016. Các Thu nhập được miễn Thuế của lao động, chuyên gia nước ngoài được hưởng trong trường hợp này là thu nhập nhận trực tiếp để thực hiện các hoạt động theo các chương trình, các dự án viện trợ không chính thức, phi chính phủ nước ngoài.

Trong Quyết định này, tức Quyết định số 06/2016/QĐ-TT đã quy định là, Miễn Thuế TNCN đối với Người Nước ngoài đối với lao động, chuyên gia nước ngoài được tuyển dụng, được tuyển chọn để trực tiếp thực hiện cho các hoạt động của các chương trình, các dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài, trên cơ sở thống nhất giữa tổ chức phi chính phủ nước ngoài và các cơ quan chủ quản dự án của Việt Nam được quy định theo các văn kiện chương trình, dự án mà đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật về việc quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài.

Tuy nhiên, để có thể hưởng chính sách ưu đãi này, người lao động, chuyên gia nước ngoài cũng phải buộc đáp ứng được các điều kiện như:

  • Chuyên gia nước ngoài phải có quốc tịch là Người nước ngoài;
  • Chuyên gia nước ngoài phải có hợp đồng lao động được ký giữa chuyên gia nước ngoài với nơi làm việc là Tổ chức phi chính phủ nước ngoài hoặc hợp đồng được ký với cơ quan chủ quản dự án hoặc được ký với Chủ khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài của Việt Nam mà đang trực tiếp thực hiện, triển khai các hoạt động của các chương trình, các dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài theo các văn kiện chương trình, các dự án đã được các cơ quan có thẩm quyền tại Việt nam phê duyệt và các điều khoản giao việc (TOR – Term of Reference) cho Người lao động, chuyên gia nước ngoài đính kèm hợp đồng.

Đối với hợp đồng mà được ký giữa chuyên gia nước ngoài với Tổ chức phi chính phủ tại nước ngoài yêu phải bổ sung thêm xác nhận của chủ sở hữu khoản viện trợ phi chính phủ của Việt Nam, về việc người lao động, chuyên gia nước ngoài trực tiếp thực hiện các hoạt động của các chương trình, các dự án viện trợ phi chính phủ nước ngoài theo các văn kiện chương trình, các dự án đã được cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam phê duyệt.

Liên hệ Dịch vụ quyết toán Thuế TNCN cho người nước ngoài tin cậy cho Quý Khách.

CÔNG TY TNHH QUẢN LÝ TƯ VẤN THUẾ MAN

  • Hỗ trợ tư vấn: Nguyễn Thị Kim Ngân – Director
  • Phone/ Zalo: 0903 428 622
  • Email: ngannguyen.pp@gmail.com

Ban biên tập: Man.net.vn

5/5 - (1 bình chọn)
Chúng tôi sử dụng cookie và các công nghệ tracking khác như Google Analytics... để cải thiện trải nghiệm duyệt web của bạn trên trang web của Man.net.vn
error: Thông báo: Nội dung được bảo vệ !!