Giấy Phép Lao Động Cho Người Nước Ngoài

Các quy định về giấy phép lao động như:

  • Giấy phép lao động cho người nước ngoài? Làm giấy phép lao động cho người nước ngoài? Cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài? Dịch vụ làm work permit cho người nước ngoài?
  • Dịch vụ làm giấy phép lao động? Dịch vụ làm work permit?
  • Gia hạn giấy phép lao động? Gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài? Thủ tục gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài?
  • Xin giấy phép lao động? Xin giấy phép lao động cho người nước ngoài
  • Thủ tục xin giấy phép lao động? Thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài?
  • Miễn giấy phép lao động?
  • Hồ sơ xin giấy phép lao động?
  • Cấp lại giấy phép lao động?
  • Work permit cho người nước ngoài?

…sẽ được tham khảo trong bài viết dưới đây.

Giấy phép Lao động

Giấy phép lao động là tấm vé cho bất cứ người nước ngoài nào muốn vào làm việc tại Việt Nam. Ngay cả khi họ thuộc diện được miễn thì vẫn phải vẫn phải “xin” một Giấy xác nhận.

Các trường hợp thường gặp:

1. Ký Hợp đồng Lao động dài hơn 2 năm sẽ khiến Giấy phép Lao động bị vô hiệu

Theo quy định tại Điều 173 Bộ luật lao động số 10/2012/QH13, thời hạn của giấy phép lao động tối đa là 02 năm.

Hợp đồng lao động ký kết với người nước ngoài về nguyên tắc phải phù hợp với nội dung của giấy phép lao động đã được cấp. Nếu nội dung thỏa thuận trong hợp đồng trái với nội dung của giấy phép lao động thì giấy phép đó sẽ bị chấm dứt hiệu lực (khoản 3 Điều 174 Bộ luật lao động).

(Công văn số 75/CVL-QLLĐ ngày 25/1/2019)

2. Được cấp Giấy phép Lao động phải đóng Bảo hiểm Xã hội bắt buộc từ tháng 12/2018

Đối với lao động là người nước ngoài, việc tham gia Bảo hiểm Xã hội bắt buộc căn cứ theo giấy phép lao động, không căn cứ theo thời hạn hợp đồng lao động như công dân Việt Nam (Khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm Xã hội số 58/2014/QH13) .

Quy định trên có hiệu lực từ 1/1/2018. Tuy nhiên thời điểm tham gia đóng phí Bảo hiểm Xã hội bắt buộc bắt đầu từ 1/12/2018, ngày Nghị định số 143/2018/NĐ-CP có hiệu lực. Giai đoạn từ 1/1/2018 đến trước tháng 12/2018, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam cho rằng do chưa có Nghị định về vấn đề này nên chưa phải đóng.

Việc đóng Bảo hiểm Xã hội cho lao động người nước ngoài làm việc tại Việt Nam chỉ được thực hiện khi có nghị định của Chính phủ ban hành hướng dẫn ( Bảo hiểm Xã hội Việt Nam, 28/8/2019). Hiện chỉ mới có dự thảo Nghị định về mức đóng và mức hưởng Bảo hiểm Xã hội của lao động nước ngoài tại Việt Nam.

(Nghị định số 143/2018/NĐ-CP ngày 15/10/2018; Công văn số 3564/LĐTBXH-PC ngày 29/8/2018)

3. Được xét cấp thẻ tạm trú sau khi có giấy phép lao động

Người nước ngoài nếu có visa DN vào Việt Nam làm việc, nếu đã được cấp Giấy phép lao động thì có thể nộp đơn xin chuyển đổi loại thị thực phù hợp và được xét cấp Thẻ tạm trú.

Thủ tục thực hiện tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh – Bộ Công an hoặc Phòng Quản lý xuất nhập cảnh – Công an cấp tỉnh.

(Công văn số 2764/BCA-V03 ngày 1/11/2018)

4. Sửa đổi một số quy định về cấp giấy phép lao động

Từ ngày 8/10/2018, quy định về cấp phép lao động có một số sửa đổi:

  • Người chịu trách nhiệm thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam sẽ được miễn Giấy phép lao động.
  • Các trường hợp sau đây đến Việt Nam làm việc được miễn đăng ký nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài: Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ tại Việt Nam; Thân nhân của cán bộ đại diện nước ngoài tại Việt Nam được miễn xin giấy phép lao động theo điều ước quốc tế
  • Thời hạn cấp giấy phép lao động được rút ngắn từ 7 ngày xuống còn 5 ngày làm việc.

(Nghị định số 140/2018/NĐ-CP ngày 8/10/2018)

5. Ngày ký Hợp đồng Lao động phải sau ngày cấp Giấy phép Lao động

Theo quy định tại khoản 3 Điều 12 và khoản 3 Điều 15 Nghị định 11/2016/NĐ-CP, việc ký kết hợp đồng lao động với người nước ngoài được thực hiện sau khi xin cấp mới/ cấp lại giấy phép lao động, nhưng phải trước ngày dự kiến làm việc.

Như vậy, ngày ký hợp đồng lao động phải sau ngày cấp/đổi Giấy phép Lao động thì mới không bị vô hiệu.

(Công văn số 1073/CVL-QLLĐ ngày 2/10/2018)

6. Phí xin giấy phép lao động được miễn tính thuế TNCN

Chi phí cho việc xin giấy phép lao động thuộc trách nhiệm của doanh nghiệp, nơi xin cấp giấy phép (Điều 10 Nghị định 11/2016/NĐ-CP). Theo đó, khoản phí này không bị cộng vào thu nhập để tính thuế TNCN.

Về nguyên tắc, những khoản chi phí cho người lao động nếu thuộc trách nhiệm chi trả của doanh nghiệp thì không bị tính thuế TNCN và ngược lại, nếu thuộc trách nhiệm chi trả của người lao động và doanh nghiệp trả thay thì phải cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN.

(Công văn số 3545/TCT-TNCN ngày 20/9/2018)

7. Quy trình xin và cấp Giấy phép Lao động

Bộ Lao động TN&XH đã công khai các quy trình hành chính về xin và cấp Giấy phép Lao động tại Quyết định số 602/QĐ-LĐTBXH ngày 26/4/2017, bao gồm trình tự xử lý các hồ sơ sau đây liên quan đến Giấy phép Lao động:

  • Báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài.
  • Xin xác nhận người lao động nước ngoài không thuộc diện cấp Giấy phép Lao động.
  • Xin cấp mới và cấp lại Giấy phép Lao động.
  • Thu hồi giấy phép lao động.
  • Đề nghị tuyển người lao động Việt Nam vào các vị trí công việc dự kiến tuyển người lao động nước ngoài của nhà thầu.

(Quyết định số 602/QĐ-LĐTBXH ngày 26/4/2017)

8. Danh mục các ngành dịch vụ được miễn Giấy phép Lao động khi di chuyển nội bộ

Tại Thông tư số 35/2016/TT-BCT, Bộ Công thương đã ban hành Danh mục các ngành dịch vụ mà người nước ngoài (gồm: nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật) được miễn Giấy phép Lao động khi di chuyển nội bộ sang Việt Nam.

Theo đó, so với Danh mục cũ ban hành tại Thông tư số 41/2014/TT-BCT , Danh mục mới cơ bản không có thay đổi về phạm vi các ngành dịch vụ mà người nước ngoài được miễn giấy phép lao động khi di chuyển nội bộ sang Việt Nam.

Điều kiện miễn giấy phép lao động theo diện di chuyển nội bộ cũng tương tự như trước, bao gồm 03 điều kiện cơ bản: (i) Doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam; (ii) Hiện diện thương mại này hoạt động ngành nghề thuộc phạm vi 11 ngành dịch vụ nêu trong Danh mục và (iii) Người nước ngoài đã được tuyển dụng ít nhất 12 tháng trước khi di chuyển nội bộ.

Tuy nhiên, về khái niệm “Hiện diện thương mại” có thay đổi so với quy định cũ. Theo quy định mới, Hiện diện thương mại của doanh nghiệp nước ngoài bao gồm các hình thức sau:

  • Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài;
  • Văn phòng đại diện, Chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam;
  • Văn phòng điều hành của nhà đầu tư nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh.

(Thông tư số 35/2016/TT-BCT ngày 28/12/2016)

9. Hướng dẫn chi tiết về giấy phép lao động

Bộ Lao động TB&XH đã có Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH hướng dẫn chi tiết hồ sơ, thẩm quyền và thủ tục cấp giấy phép lao động cho người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam theo quy định tại Nghị định 11/2016/NĐ-CP .

Một trong những điểm mới đáng lưu ý của Thông tư này là sửa đổi thẩm quyền chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài của doanh nghiệp (trừ nhà thầu). Theo đó, nếu như trước đây thẩm quyền này là của Sở Lao động TB&XH thì nay thuộc về Bộ Lao động TB&XH.

Đối với nhà thầu, thẩm quyền chấp thuận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài vẫn là UBND cấp tỉnh, không có thay đổi.

Ngoài ra, thẩm quyền cấp giấy phép lao động đối với người nước ngoài làm việc tại các cơ quan, tổ chức sau đây cũng sẽ thay đổi từ Sở chuyển lên Bộ Lao động TB&XH: Tổ chức phi chính phủ nước ngoài, Tổ chức quốc tế tại Việt Nam; Văn phòng của dự án nước ngoài hoặc của tổ chức quốc tế tại Việt Nam; Hội, hiệp hội doanh nghiệp.

Cũng theo Thông tư này, đối với người nước ngoài đã được cấp giấy phép lao động và đang còn hiệu lực, nếu được cử, điều động hoặc biệt phái đến tỉnh, thành phố khác để làm cùng vị trí công việc với thời hạn từ 10 ngày liên tục trở lên thì không cần xin cấp giấy phép lao động mới, chỉ cần doanh nghiệp thông báo cho Sở Lao động TB&XH nơi đến làm việc được biết.

(Thông tư số 40/2016/TT-BLĐTBXH ngày 25/10/2016)

10. Phí làm Giấy phép Lao động có bị tính thuế TNCN?

Theo Cục Thuế TP. HCM, trường hợp tại hợp đồng lao động ký với người nước ngoài có thỏa thuận khoản chi phí xin giấy phép lao động thuộc trách nhiệm của Công ty và hóa đơn, chứng từ thu phí cũng ghi tên của Công ty thì khoản chi này không phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của người nước ngoài, tức được miễn thuế.

(Công văn số 8869/CT-TTHT ngày 14/9/2016)

11. Điều kiện cấp phép lao động kết hợp kỳ nghỉ tại Australia và Việt Nam

Theo Thông tư Liên tịch số 21/2016/TTLT-BLĐTBXH-BCA-BNG ngày 29/6/2016, công dân Việt Nam có thể đi lao động kết hợp kỳ nghỉ tại Australia sẽ được cấp Thư giới thiệu cho lưu trú tại Australia khi đáp ứng các điều kiện sau: từ đủ 18 tuổi trở lên nhưng không quá 31 tuổi; đã tốt nghiệp đại học hoặc đã hoàn thành ít nhất 02 năm đại học chính quy; chưa từng tham gia Chương trình Lao động kết hợp kỳ nghỉ tại Australia. Thư giới thiệu này có thời hạn 60 ngày.

Ngược lại, công dân Australia đi lao động kết hợp kỳ nghỉ tại Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện sau mới được cấp giấy phép: hộ chiếu còn thời hạn trên 6 tháng; có bằng đại học hoặc giấy tờ chứng minh đã hoàn thành 2 năm đại học chính quy; có thư giới thiệu của cơ quan thẩm quyền của Chính phủ Australia đồng ý cho lưu trú tại Việt Nam theo các điều khoản của Chương trình.

Thời hạn của giấy phép làm việc và thị thực được cấp theo đề nghị của công dân Australia nhưng ngắn hơn thời hạn hộ chiếu ít nhất 30 ngày và không quá 11 tháng.

(Thông tư Liên tịch số 21/2016/TTLT-BLĐTBXH-BCA-BNG ngày 29/6/2016)

12. Giáo viên nước ngoài dạy bậc phổ thông tối thiểu phải có bằng đại học sư phạm

Giáo viên nước ngoài có bằng Cao đẳng đã có thể xin việc giảng dạy ngoại ngữ tại Việt Nam (Công văn số 619/TTg-KGVX ngày 12/4/2016). Tuy nhiên, họ chỉ được phép giảng dạy tại các trung tâm ngoại ngữ hăặc trường mầm non. Nếu muốn dạy bậc phổ thông thì ít nhất phải có trình độ đại học sư phạm hoặc tương đương (bao gồm có trình độ đại học và có chứng chỉ sư phạm hoặc chứng chỉ giảng dạy giáo dục phổ thông).

(Công văn số 1493/TTg-KGVX ngày 19/8/2016)

13. Giáo viên nước ngoài có bằng cao đẳng vẫn có thể xin dạy ngoại ngữ tại Việt Nam

Tại Công văn số 619/TTg-KGVX ngày 12/4/2016, Thủ tướng Chính phủ đã đồng ý cấp Giấy phép Lao động cho các trường hợp người nước ngoài có bằng tốt nghiệp chỉ có cao đẳng hoặc tương đương trở lên và có ngành nghề đào tạo phù hợp với chuyên môn giảng dạy tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ (trung tâm ngoại ngữ), cơ sở giáo dục mầm non,thay vì phải đáp ứng điều kiện có bằng đại học trở lên và có ít nhất 03 năm kinh nghiệm làm việc theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 3 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.

(Công văn số 619/TTg-KGVX ngày 12/4/2016)

14. Sở Lao động và Ban quản lý Khu Chế xuất tại TP.HCM được ủy quyền xét duyệt tuyển dụng lao động nước ngoài

Tại Quyết định số 1541/QĐ-UBND ngày 1/4/2016, Chủ tịch UBND TP.HCM đã ủy quyền cho Giám đốc Sở Lao động TB&XH, Trưởng Ban Quản lý các Khu chế xuất, Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao xem xét chấp thuận việc tuyển dụng lao động nước ngoài của các doanh nghiệp và nhà thầu theo quy định tại Điều 4 và Khoản 2 Điều 5 Nghị định số 11/2016/NĐ-CP.

Thời hạn ủy quyền là 05 năm kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành, tức đến 1/4/2021

(Quyết định số 1541/QĐ-UBND ngày 1/4/2016)

15. Quy định khung về giấy phép lao động

Quy định mới nhất về Giấy phép lao động là Nghị định số 11/2016/NĐ-CP , áp dụng từ 1/4/2016.

Nghị định này quy định chi tiết về thủ tục khai báo, xin xác nhận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài; điều kiện, thủ tục cấp, cấp lại giấy phép lao động; các trường hợp miễn giấy phép và trục xuất người lao động nước ngoài

Một trong những điểm mới đáng lưu ý của Nghị định này là bổ sung thêm trường hợp người nước ngoài được miễn giấy phép lao động. Theo đó, người nước ngoài giữ các vị trí chuyên gia, nhà quản lý, giám đốc điều hành hoặc lao động kỹ thuật, nếu có thời gian làm việc dưới 30 ngày và thời gian cộng dồn không quá 90 ngày/năm thì được miễn xin giấy phép lao động.

Thêm nữa, doanh nghiệp nếu sử dụng người lao động nước ngoài quy định tại các khoản 4, 5, 8 Điều 172 Bộ luật Lao động và điểm e, h khoản 2 Điều 7 Nghị định này (tức thời hạn làm việc dưới 3 tháng) thì không phải làm thủ tục xác nhận nhu cầu sử dụng của Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

(Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 3/2/2016)

16. Chi phí làm Giấy phép Lao động nếu có hóa đơn sẽ được hạch toán

Trường hợp Công ty ký hợp đồng lao động thuê người nước ngoài để phục vụ sản xuất kinh doanh có phát sinh chi phí làm giấy phép lao động, thẻ tạm trú cho người nước ngoài (các khoản chi này được quy định tại hợp đồng lao động), có đầy đủ hóa đơn chứng từ hợp pháp ghi tên, địa chỉ, MST của Công ty thì được tính vào chi phí hợp lý theo quy định tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC.

Tuy nhiên, các khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công theo quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC.

(Công văn số 2592/CT-TTHT ngày 25/3/2016)

17. Bác sĩ nước ngoài làm việc tại Việt Nam, khấu trừ thuế theo hình thức nào?

Tại Công văn số 834/TCT-TNCN ngày 3/3/2016, Tổng cục Thuế đã trả lời vướng mắc liệu trường hợp các bác sĩ người nước ngoài hành nghề độc lập có ký hợp đồng khám chữa bệnh không thường xuyên tại Bệnh viện Việt Nam thì xếp vào loại hợp đồng lao động hay hợp đồng dịch vụ và chịu sự điều chỉnh của pháp luật lao động hay pháp luật thương mại?

Theo lý giải của Bộ Y tế thì bác sĩ hành nghề độc lập không thuộc khái niệm “thương nhân” (cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên, có ĐKKD) quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật thương mại 36/2005/QH11. Vì vậy, nếu áp dụng pháp luật thương mại đối với trường hợp này là không phù hợp, thay vào đó phải coi đây là Hợp đồng Lao động và thuộc loại Hợp đồng Lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Ngoài ra, ý kiến của Bộ Công thương cho rằng, việc một cá nhân nước ngoài tự mình cung cấp dịch vụ y tế theo hình thức thương mại (hiện diện thể nhân – mode 4) là chưa được phép thực hiện tại Việt Nam theo Biểu cam kết WTO.

Từ những căn cứ này, Tổng cục Thuế đã xác định khoản thu nhập từ hợp đồng KCB không thường xuyên tại Việt Nam của các bác sĩ người nước ngoài là thu nhập từ tiền lương, tiền công, không phải tiền dịch vụ. Theo đó, thuộc diện chịu thuế TNCN như cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công (áp dụng thuế suất 20%).

(Công văn số 834/TCT-TNCN ngày 3/3/2016)

CÔNG TY TNHH QUẢN LÝ TƯ VẤN THUẾ MAN

  • Hỗ trợ tư vấn: Nguyễn Thị Kim Ngân – Director
  • Tel: 0903 428 622
  • Email: ngannguyen.pp@gmail.com

Ban biên tập: Man.net.vn

5/5 - (1 bình chọn)
Chúng tôi sử dụng cookie và các công nghệ tracking khác như Google Analytics... để cải thiện trải nghiệm duyệt web của bạn trên trang web của Man.net.vn
error: Thông báo: Nội dung được bảo vệ !!