Kê khai Thuế Thu nhập Cá nhân 2021

Thuế Thu nhập Cá nhân (TNCN)

Thuế Thu nhập Cá nhân là loại Thuế trực thu được Nhà nước đánh vào thu nhập của một cá nhân.

Thuế thu nhập cá nhân thu dựa trên thu nhập của cá nhân như: tiền lương, tiền công, cổ tức, chuyển nhượng bất động sản, tiền lãi cho vay, tiền gởi và các khoản thu nhập khác mà một người, cá nhân kiếm được trong năm.

Đối với người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, việc xác định thực hiện thu Thuế thu nhập cá nhân liên quan đến việc xác định là cá nhân cư trú hay không cư trú. Người lao động nước ngoài cần phải tính toán số ngày thực tế cư trú trong một năm cho chính xác và các khoản giảm trừ cho bản thân và người phụ thuộc.

Về tình trạng cư trú, đối tượng cư trú tính thuế được xem là người cư trú tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch hoặc trong khoảng thời gian 12 tháng liên tục kể từ ngày đến.

Về mức Thuế TNCN, cá nhân cư trú phải chịu Thuế TNCN đối với thu nhập từ việc làm trên toàn cầu của cá nhân đo, không kể thu nhập được trả là bao nhiêu hoặc kiếm được ở đâu, mức thuế được tính theo khoản thu nhập chịu thuế và biểu thuế lũy tiến theo tỷ lệ: từ năm phần trăm đến mức tối đa cao nhất là ba mươi lăm phần trăm.

Người nộp thuế được xác định là đối tượng, cá nhân không cư trú phải chịu mức Thuế TNCN với mức thuế suất cố định là 20% trên thu nhập từ Việt Nam của cá nhân không cư trú này.

Có thể bạn cần: Hướng dẫn tờ khai hoàn thuế, quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Thuế Thu nhập Cá nhân (TNCN)

Luật Thuế Thu nhập Cá nhân

Luật Thuế Thu nhập Cá nhân mới nhất là Luật số 26/2012/QH13, sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12.

Hiện nay một số điều trong Luật thuế thu nhập cá nhân này cũng đã được thay đổi. Trong đó thay đổi quan trọng nhất là mức giảm trừ gia cảnh tăng từ 9 lên 11 triệu đồng một tháng đối với cá nhân người nộp thuế, và tăng mức giảm trừ gia cảnh từ 3,6 triệu lên 4,4 triệu đồng một tháng áp dụng đối với mỗi người phụ thuộc theo Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 2 tháng 6 năm 2020.

Chi tiết Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 2 tháng 6 năm 2020 như sau:

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
——————–
Nghị quyết số: 954/2020/UBTVQH14 Hà Nội, ngày 2 tháng 6 năm 2020

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ ĐIỀU CHỈNH MỨC GIẢM TRỪ GIA CẢNH CỦA THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13;

Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13;

Căn cứ Tờ trình số 188/TTr-CP ngày 7 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ và Báo cáo thẩm tra số 1976/BC-UBTCNS14 ngày 15 tháng 5 năm 2020 của Ủy ban Tài chính, Ngân sách về dự thảo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Mức giảm trừ gia cảnh

Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:

1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);

2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.

Điều 2. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2020.

2. Các trường hợp đã tạm nộp thuế theo mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 được xác định lại số thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo mức giảm trừ gia cảnh quy định tại Nghị quyết này khi quyết toán thuế thu nhập cá nhân năm 2020.

 

TM. ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI
CHỦ TỊCHNguyễn Thị Kim Ngân

...”

Chi tiết Luật Thuế Thu nhập Cá nhân số 26/2012/QH13, sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 như sau:

QUỐC HỘI
——–
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-
Luật số: 26/2012/QH13 Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2012

 

LUẬT

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Quốc hội ban hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12,

Điều 1.

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:

1. Khoản 2 và khoản 5 Điều 3 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:

a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;

b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật lao động; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, tiền công theo quy định của Chính phủ.”

“5. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất;

b) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;

c) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước;

d) Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản dưới mọi hình thức.”

2. Khoản 10 Điều 4 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“10. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; tiền lương hưu do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng. ”

3. Điểm c khoản 1 Điều 7 được sửa đổi như sau:

“c. Kỳ tính thuế theo từng lần chuyển nhượng hoặc theo năm đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.”

4. Khoản 1 Điều 19 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm hai phần sau đây:

a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 9 triệu đồng/tháng (108 triệu đồng/năm);

b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 3,6 triệu đồng/tháng.

Trường hợp chỉ số giá tiêu dùng (CPI) biến động trên 20% so với thời điểm Luật có hiệu lực thi hành hoặc thời điểm điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh gần nhất thì Chính phủ trình Ủy ban thường vụ Quốc hội điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản này phù hợp với biến động của giá cả để áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo.”

5. Khoản 1 Điều 21 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này, trừ các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, quỹ hưu trí tự nguyện, các khoản giảm trừ quy định tại Điều 19 và Điều 20 của Luật này.

Chính phủ quy định mức tối đa được trừ đối với khoản đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện quy định tại khoản này.”

6. Điều 24 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 24. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân trả thu nhập và trách nhiệm của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú

1. Trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế, quyết toán thuế được quy định như sau:

a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm kê khai, khấu trừ, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toán thuế đối với các loại thu nhập chịu thuế trả cho đối tượng nộp thuế;

b) Cá nhân có thu nhập chịu thuế có trách nhiệm kê khai, nộp thuế vào ngân sách nhà nước và quyết toán thuế theo quy định của pháp luật.

2. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm cung cấp thông tin về thu nhập và người phụ thuộc của đối tượng nộp thuế thuộc đơn vị mình quản lý theo quy định của pháp luật.

3. Chính phủ quy định mức khấu trừ thuế phù hợp với từng loại thu nhập quy định tại điểm a khoản 1 Điều này và việc quyết toán thuế quy định tại khoản 1 Điều này.”

Điều 2.

1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2013.

2. Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành các điều, khoản được giao trong Luật.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 22 tháng 11 năm 2012.

 

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Sinh Hùng

Cách tính thuế thu nhập cá nhân

Bảng công thức tính thuế thu nhập cá nhân đối với đối tượng cư trú theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính như bên dưới. Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2021 cũng áp dụng theo bảng tính này.

 

a. Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh như sau:

“…

Phụ lục: 01/PL-TNCN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính)

BẢNG HƯỚNG DẪN

PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ THEO BIỂU THUẾ LUỸ TIẾN TỪNG PHẦN
(đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh)

Phương pháp tính thuế luỹ tiến từng phần được cụ thể hoá theo Biểu tính thuế rút gọn như sau:

Bậc Thu nhập tính thuế /tháng Thuế suất Tính số thuế phải nộp
Cách 1 Cách 2
1 Đến 5 triệu đồng (trđ) 5% 0 trđ + 5% TNTT 5% TNTT
2 Trên 5 trđ đến 10 trđ 10% 0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ 10% TNTT – 0,25 trđ
3 Trên 10 trđ đến 18 trđ 15% 0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ 15% TNTT – 0,75 trđ
4 Trên 18 trđ đến 32 trđ 20% 1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ 20% TNTT – 1,65 trđ
5 Trên 32 trđ đến 52 trđ 25% 4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ 25% TNTT – 3,25 trđ
6 Trên 52 trđ đến 80 trđ 30% 9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ 30 % TNTT – 5,85 trđ
7 Trên 80 trđ 35% 18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ 35% TNTT – 9,85 trđ

…”

b. Tính Thuế GTGT, Thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

Công thức tính thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

“…

Phụ lục I

DANH MỤC NGÀNH NGHỀ

TÍNH THUẾ GTGT, THUẾ TNCN THEO TỶ LỆ % TRÊN DOANH THU ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH

(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01/6/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

_______________

STT Danh mục ngành nghề Tỷ lệ % tính thuế GTGT Thuế suất thuế TNCN
1. Phân phối, cung cấp hàng hóa
– Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng);

– Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán;

1% 0,5%
– Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;

– Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán gắn với mua hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

0,5%
2. Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu
– Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí;

– Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;

– Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;

– Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;

– Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;

– Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông; quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số;

– Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;

– Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game;

– Dịch vụ may đo, giặt là; cắt tóc, làm đầu, gội đầu;

– Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;

– Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;

– Các dịch vụ khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;

– Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);

5% 2%
– Hoạt động cung cấp dịch vụ không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;

– Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác;

2%
– Cho thuê tài sản gồm:

+ Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú;

+ Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển;

+ Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ;

5% 5%
– Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp;

– Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

5%
3. Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu
– Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;

– Khai thác, chế biến khoáng sản;

– Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;

– Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;

– Dịch vụ ăn uống;

– Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;

– Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);

– Hoạt động khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;

3% 1,5%
– Hoạt động không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định.

1,5%
4. Hoạt động kinh doanh khác
– Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%; 2% 1%
– Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;
– Hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên;

Hoàn thuế thu nhập cá nhân

Hoàn thuế thu nhập cá nhân là hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân có số thuế đã nộp thừa.

Thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân và Hồ sơ hoàn Thuế TNCN như sau:

Thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân và Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công tuân thủ theo hướng dẫn tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 chi tiết như bên dưới.

BỘ TÀI CHÍNH

_________

Số: 80/2021/TT-BTC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

________________________

Hà Nội, ngày 29 tháng 9 năm 2021

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế

____________

...

Điều 42. Hồ sơ hoàn nộp thừa

1. Hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công

a) Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện quyết toán cho các cá nhân có uỷ quyền

Hồ sơ gồm:

a.1) Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa theo mẫu số 01/DNXLNT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này;

a.2) Văn bản ủy quyền theo quy định của pháp luật trong trường hợp người nộp thuế không trực tiếp thực hiện thủ tục hoàn thuế, trừ trường hợp đại lý thuế nộp hồ sơ hoàn thuế theo hợp đồng đã ký giữa đại lý thuế và người nộp thuế;

a.3) Bảng kê chứng từ nộp thuế theo mẫu số 02-1/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này (áp dụng cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập).

b) Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế, có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn trên tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thì không phải nộp hồ sơ hoàn thuế.

Cơ quan thuế giải quyết hoàn căn cứ vào hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân để giải quyết hoàn nộp thừa cho người nộp thuế theo quy định.

…”

Tờ khai Thuế Thu nhập Cá nhân

Tờ khai Thuế Thu nhập Cá nhân như mẫu bên dưới:

“…

Mẫu số: 02/QTT-TNCN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày

15/6/2015 của Bộ Tài chính)

. / /2012 của Bộ Tài chính)

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

TỜ KHAI QUYẾT TOÁN THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN

(Áp dụng cho cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công)

[02] Lần đầu: [03] Bổ sung lần thứ:

[04] Tên người nộp thuế:…………………..………………………………………….

[05] Mã số thuế:

[06] Địa chỉ: …………………………………………………………………………………….

[07] Quận/huyện: ………………… [08] Tỉnh/thành phố: ………………………………………..

[09] Điện thoại:……………..[10] Fax:……………………[11] Email: ………………………

[12] Số tài khoản ngân hàng (nếu có):………………[12a] Mở tại: ………………

[13] Tên đại lý thuế (nếu có):…..…………………………………………………………..

[14] Mã số thuế:

[15] Địa chỉ: …………………………………………………………………………

[16] Quận/huyện: …………………. [17] Tỉnh/thành phố: ……………………………………….

[18] Điện thoại: ………………….. [19] Fax: …………….. [20] Email: ……………………….

[21] Hợp đồng đại lý thuế: Số: …………………………….Ngày:…………………………………

STT Chỉ tiêu Mã chỉ tiêu Đơn vị tính Số tiền/Số người
1 Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trong kỳ [22]=[23]+[26] [22] VNĐ
a Tổng TNCT phát sinh tại Việt Nam [23] VNĐ
Trong đó: Tổng TNCT làm căn cứ tính giảm thuế [24] VNĐ
Tổng TNCT được miễn giảm theo Hiệp định [25] VNĐ
b Tổng TNCT phát sinh ngoài Việt Nam [26] VNĐ
2 Số người phụ thuộc [27] Người
3 Các khoản giảm trừ [28]=[29]+[30]+[31]+[32]+[33] [28] VNĐ
a Cho bản thân cá nhân [29] VNĐ
b Cho những người phụ thuộc được giảm trừ [30] VNĐ
c Từ thiện, nhân đạo, khuyến học [31] VNĐ
d Các khoản đóng bảo hiểm được trừ [32] VNĐ
e Khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện được trừ [33] VNĐ
4 Tổng thu nhập tính thuế [34]=[22]-[25]-[28] [34] VNĐ
5 Tổng số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phát sinh trong kỳ [35] VNĐ
6 Tổng số thuế đã tạm nộp, đã khấu trừ, đã nộp trong kỳ [36]=[37]+[38]+[39] + [40] [36] VNĐ
a Đã khấu trừ [37] VNĐ
b Đã tạm nộp [38] VNĐ
c Đã nộp ở nước ngoài được giảm trừ (nếu có) [39] VNĐ
d Đã khấu trừ hoặc tạm nộp trùng do quyết toán vắt năm [40] VNĐ
7 Tổng số thuế TNCN được giảm trong kỳ [41]=[42]+[43] [41] VNĐ
a Tổng số thuế TNCN được giảm do làm việc trong khu kinh tế [42] VNĐ
b Tổng số thuế TNCN được giảm khác [43] VNĐ
8 Tổng số thuế còn phải nộp trong kỳ

[44]=[35]-[36]-[41] >= 0
[44] VNĐ
9 Tổng số thuế nộp thừa trong kỳ

[45] = [35]-[36]-[41] < 0
[45] VNĐ
a Tổng số thuế đề nghị hoàn trả [46]=[47]+[48] [46] VNĐ
Trong đó: Số thuế hoàn trả vào tài khoản người nộp thuế [47] VNĐ
Số thuế bù trừ cho khoản phải nộp Ngân sách nhà nước khác [48] VNĐ
b Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau [49]=[45]-[46] [49] VNĐ

Tôi cam đoan số liệu khai trên là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những số liệu đã khai./.

NHÂN VIÊN ĐẠI LÝ THUẾ

Họ và tên: …………………..

Chứng chỉ hành nghề số:……..

…,ngày ……tháng ……..năm …….
NGƯỜI NỘP THUẾ hoặc

ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ

(Ký, ghi rõ họ tên; chức vụ và đóng dấu (nếu có))

 

Kê khai Thuế Thu nhập Cá nhân

Hướng dẫn kê khai thuế thu nhập cá nhân tại Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính.

Kê khai thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Mẫu biểu hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân của Thông tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính quy định về ” Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế”

VII. Mẫu biểu hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân
42 01/XSBHĐC Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá; doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác)
43 01-1/BK-XSBHĐC Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp (kê khai vào hồ sơ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế)
44 02/KK-TNCN Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế)
45 02/QTT-TNCN Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công)
46 02-1/BK-QTT-TNCN Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
47 03/BĐS-TNCN Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản)
48 04/CNV-TNCN Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế và tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân)
49 04-1/CNV-TNCN Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân chuyển nhượng vốn (áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho nhiều cá nhân)
50 04/ĐTV-TNCN Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân nhận cổ tức bằng chứng khoán, lợi tức ghi tăng vốn, chứng khoán thưởng cho cổ đông hiện hữu khi chuyển nhượng và tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân)
51 04-1/ĐTV-TNCN Phụ lục bảng kê chi tiết (áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho nhiều cá nhân)
52 04/NNG-TNCN Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân không cư trú có thu nhập từ kinh doanh, cá nhân có thu nhập từ đầu tư vốn, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng được trả từ nước ngoài)
53 04/TKQT-TNCN Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với cá nhân nhận thừa kế, quà tặng không phải là bất động sản)
54 05/KK-TNCN Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công)
55 05-1/PBT-KK-TNCN Phụ lục bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và trúng thưởng
56 05/QTT-TNCN Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công)
57 05-1/BK-QTT-TNCN Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu luỹ tiến từng phần
58 05-2/BK-QTT-TNCN Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần
59 05-3/BK-QTT-TNCN Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh
60 06/TNCN Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú; từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú)
61 06-1/BK-TNCN Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập trong năm tính thuế (kê khai vào hồ sơ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế)
62 07/ĐK-NPT-TNCN Bản đăng ký người phụ thuộc
63 07/XN-NPT-TNCN Phụ lục bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng
64 07/THĐK-NPT-TNCN Phụ lục bảng tổng hợp đăng ký người phụ thuộc cho người giảm trừ gia cảnh (áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện đăng ký giảm trừ người phụ thuộc cho người lao động)
65 08/UQ-QTT-TNCN Giấy uỷ quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân
66 08/CK-TNCN Bản cam kết

Quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Hướng dẫn kê khai, quyết toán thuế thu nhập cá nhân tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính như sau:

“…

Điều 26. Khai thuế, quyết toán thuế

Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân và cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân thực hiện khai thuế và quyết toán thuế theo hướng dẫn về thủ tục, hồ sơ tại văn bản hướng dẫn về quản lý thuế. Nguyên tắc khai thuế đối với một số trường hợp cụ thể:

Khai thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.

a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế thu nhập cá nhân khai thuế theo tháng hoặc quý. Trường hợp trong tháng hoặc quý, tổ chức, cá nhân trả thu nhập không phát sinh khấu trừ thuế thu nhập cá nhân thì không phải khai thuế.

b) Việc khai thuế theo tháng hoặc quý được xác định một lần kể từ tháng đầu tiên có phát sinh khấu trừ thuế và áp dụng cho cả năm tính thuế, cụ thể như sau:

b.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập phát sinh số thuế khấu trừ trong tháng của ít nhất một loại tờ khai thuế thu nhập cá nhân từ 50 triệu đồng trở lên thì thực hiện khai thuế theo tháng, trừ trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện khai thuế giá trị gia tăng theo quý.

b.2) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thuộc diện khai thuế theo tháng theo hướng dẫn nêu trên thì thực hiện khai thuế theo quý.

c) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế có trách nhiệm khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân và quyết toán thuế thu nhập cá nhân thay cho các cá nhân có uỷ quyền.

2. Khai thuế đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh

a) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế bao gồm:

a.1) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng chưa thực hiện khấu trừ thuế thực hiện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quý.

a.2) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài thực hiện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế theo quý.

b) Cá nhân, nhóm cá nhân cư trú có thu nhập từ kinh doanh khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế bao gồm:

b.1) Cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai là cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh chỉ hạch toán được doanh thu, không hạch toán được chi phí thực hiện khai thuế theo quý.

b.2) Cá nhân, nhóm cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán là cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh không thực hiện đúng quy định của pháp luật về kế toán, hoá đơn, chứng từ, không xác định được doanh thu, chi phí và thu nhập chịu thuế thực hiện khai thuế theo năm.

b.3) Cá nhân kinh doanh lưu động (buôn chuyến) khai thuế thu nhập cá nhân theo từng lần phát sinh.

b.4) Cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn do cơ quan thuế bán lẻ theo từng số khai thuế thu nhập cá nhân theo từng lần phát sinh đối với doanh thu trên hóa đơn.

b.5) Cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng khai thuế thu nhập cá nhân theo từng lần phát sinh.

b.6) Cá nhân, nhóm cá nhân có thu nhập từ cho thuê nhà, quyền sử dụng đất, mặt nước, tài sản khác khai thuế theo quý hoặc từng lần phát sinh.

c) Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh có trách nhiệm khai quyết toán thuế nếu có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo, trừ các trường hợp sau:

c.1) Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có yêu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.

c.2) Cá nhân, hộ kinh doanh chỉ có một nguồn thu nhập từ kinh doanh đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán.

c.3) Cá nhân, hộ gia đình chỉ có thu nhập từ việc cho thuê nhà, cho thuê quyền sử dụng đất đã thực hiện nộp thuế theo kê khai tại nơi có nhà, quyền sử dụng đất cho thuê.

c.4) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng đã được đơn vị trả thu nhập khấu trừ thuế tại nguồn theo tỷ lệ 10% nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

c.5) Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên tại một đơn vị mà có thêm thu nhập từ cho thuê nhà, cho thuê quyền sử dụng đất có doanh thu bình quân tháng trong năm không quá 20 triệu đồng đã nộp thuế tại nơi có nhà cho thuê, có quyền sử dụng đất cho thuê nếu không có yêu cầu thì không quyết toán thuế đối với phần thu nhập này.

...”

Không phát sinh Thuế TNCN có phải nộp tờ khai?

Tham khảo bài viết, Không phát sinh Thuế TNCN có phải nộp tờ khai mới nhất

Thuế suất Thuế TNCN và Mức đóng Thuế Thu nhập Cá nhân

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân và mức đóng Thuế TNCN đối với đối tượng cư trú theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính như bên dưới.

  1. Thuế suất

Thuế suất thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công được áp dụng theo Biểu thuế luỹ tiến từng phần quy định tại Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân, cụ thể như sau:

Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Thuế suất (%)
1 Đến 60 Đến 5 5
2 Trên 60 đến 120 Trên 5 đến 10 10
3 Trên 120 đến 216 Trên 10 đến 18 15
4 Trên 216 đến 384 Trên 18 đến 32 20
5 Trên 384 đến 624 Trên 32 đến 52 25
6 Trên 624 đến 960 Trên 52 đến 80 30
7 Trên 960 Trên 80 35

Cách tính Thuế Thu nhập Cá nhân và các vấn đề liên quan.

Cùng nhau tham khảo các vướng mắc về Thuế Thu nhập Cá nhân như: Cách tính thuế thu nhập cá nhân 2022 từ tiền lương, tiền công? Quyết toán thuế thu nhập cá nhân? Kê khai thuế thu nhập cá nhân? Hướng dẫn kê khai thuế thu nhập cá nhân? Quyết toán thuế thu nhập cá nhân? Giảm trừ thuế thu nhập cá nhân?… sẽ được tham khảo trong nội  dung dưới đây.

Cách tính Thuế Thu nhập Cá nhân và các vấn đề liên quan.

I. Cách tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công

Nội dung hướng dẫn cách tính Thuế TNCN theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính được cụ thể hóa trong bảng tính bên dưới, chúng ta sẽ tổng hợp tất cả các khoản thu nhập chịu thuế cũng như trừ đi tất cả các khoản thu nhập được miễn tính thuế sau đó còn lại số Thu nhập tính thuế của tháng rồi áp vào bảng tính để tính ra số thuế phải nộp.

Nếu thu nhập nhận được chưa bao gồm thuế thì áp dụng bảng quy đổi để đổi Thu nhập không bao gồm thuế ra thu nhập tính thuế.

Chi tiết các bảng tính như sau:

“…

Phụ lục: 01/PL-TNCN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính)

BẢNG HƯỚNG DẪN

PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ THEO BIỂU THUẾ LUỸ TIẾN TỪNG PHẦN
(đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh)

Phương pháp tính thuế lũy tiến từng phần được cụ thể hóa theo Biểu tính thuế rút gọn như sau:

Bậc Thu nhập tính thuế /tháng Thuế suất Tính số thuế phải nộp
Cách 1 Cách 2
1 Đến 5 triệu đồng (trđ) 5% 0 trđ + 5% TNTT 5% TNTT
2 Trên 5 trđ đến 10 trđ 10% 0,25 trđ + 10% TNTT trên 5 trđ 10% TNTT – 0,25 trđ
3 Trên 10 trđ đến 18 trđ 15% 0,75 trđ + 15% TNTT trên 10 trđ 15% TNTT – 0,75 trđ
4 Trên 18 trđ đến 32 trđ 20% 1,95 trđ + 20% TNTT trên 18 trđ 20% TNTT – 1,65 trđ
5 Trên 32 trđ đến 52 trđ 25% 4,75 trđ + 25% TNTT trên 32 trđ 25% TNTT – 3,25 trđ
6 Trên 52 trđ đến 80 trđ 30% 9,75 trđ + 30% TNTT trên 52 trđ 30 % TNTT – 5,85 trđ
7 Trên 80 trđ 35% 18,15 trđ + 35% TNTT trên 80 trđ 35% TNTT – 9,85 trđ

 

Phụ lục: 02/PL-TNCN

(Ban hành kèm theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính

BẢNG QUY ĐỔI

THU NHẬP KHÔNG BAO GỒM THUẾ RA THU NHẬP TÍNH THUẾ
(đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công)

Stt Thu nhập làm căn cứ quy đổi/tháng

(viết tắt là TNQĐ)

Thu nhập tính thuế
1 Đến 4,75 triệu đồng (trđ) TNQĐ/0,95
2 Trên 4,75 trđ đến 9,25trđ (TNQĐ – 0, 25 trđ)/0,9
3 Trên 9,25 trđ đến 16,05trđ (TNQĐ – 0,75 trđ )/0,85
4 Trên 16,05 trđ đến 27,25 trđ (TNQĐ – 1,65 trđ)/0,8
5 Trên 27,25 trđ đến 42,25 trđ (TNQĐ – 3,25 trđ)/0,75
6 Trên 42,25 trđ đến 61,85 trđ (TNQĐ – 5,85 trđ)/0,7
7 Trên 61,85 trđ (TNQĐ – 9,85 trđ)/0,65

…”

II. Tổng hợp các quy định về thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2021

1. Đối tượng nào phải nộp Thuế Thu nhập Cá nhân?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 của Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 thì Đối tượng phải nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

2. Thu nhập chịu Thuế Thu nhập Cá nhân bao gồm những khoản nào?

Theo quy định tại Điều 2 của Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính thì có 10 khoản thu nhập chịu Thuế Thu nhập Cá nhân, bao gồm các khoản như sau:

  • Thu nhập từ kinh doanh;
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công;
  • Thu nhập từ đầu tư vốn;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn;
  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;
  • Thu nhập từ trúng thưởng;
  • Thu nhập từ bản quyền;
  • Thu nhập từ nhượng quyền thương mại;
  • Thu nhập từ nhận thừa kế;
  • Thu nhập từ nhận quà tặng.

3. Có bao nhiêu khoản thu nhập được miễn Thuế Thu nhập Cá nhân?

Dựa theo quy định tại Điều 3 của Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính thì có 16 khoản thu nhập cá nhân được miễn thuế như:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản;
  • Chuyển nhượng nhà ở, quyền sử đất ở và tài sản gắn liền với đất ở;
  • Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ.
  • … v.v.

4. Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công thì tính Thuế Thu nhập Cá nhân như thế nào?

Tùy vào loại hợp đồng lao động (sau đây gọi tắt là “HĐLĐ”) đã giao kết, doanh nghiệp thực hiện khấu trừ Thuế Thu nhập Cá nhân trước khi chi trả thu nhập cho cá nhân như sau:

Khấu trừ theo Biểu thuế lũy tiến từng phần trong trường hợp ký HĐLĐ có thời hạn từ 03 tháng trở lên.

Khấu trừ 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân trong trường hợp không ký HĐLĐ hoặc ký HĐLĐ dưới 03 tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu đồng/lần trở lên.

5. Cá nhân có phải đóng Thuế Thu nhập Cá nhân nếu đôi bên là quan hệ dịch vụ?

Trong mối quan hệ dịch vụ mà không phải là quan hệ lao động, nếu cá nhân có đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp không khấu trừ Thuế Thu nhập Cá nhân.

Cá nhân đó sẽ tự khai nộp Thuế Thu nhập Cá nhân theo hướng dẫn tại Thông tư 92/2015/TT-BTC.

Ngược lại, nếu cá nhân không đăng ký kinh doanh thì doanh nghiệp khấu trừ Thuế Thu nhập Cá nhân theo mức 10% khi chi trả thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên.

6. Cá nhân có thu nhập ở 02 nơi thì đóng Thuế Thu nhập Cá nhân như thế nào?

Trường hợp cá nhân ký HĐLĐ ≥ 03 tháng với Công ty thứ hai, Doanh nghiệp thứ hai trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.

Trường hợp cá nhân ký HĐLĐ < 03 tháng hoặc không ký HĐLĐ với Công ty thứ hai: Doanh nghiệp thứ hai khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân nếu có tổng mức thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên.

Lưu ý: Trong một số hướng dẫn của cục thuế hướng dẫn các doanh nghiệp trong địa phương, trường hợp doanh nghiệp ký HĐLĐ dưới 3 tháng hoặc không ký HĐLĐ, thanh toán lương theo tuần với mức chi trả dưới 2 triệu đồng/lần thì vào mỗi lần chi trả doanh nghiệp tạm thời không phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi chi trả cho cá nhân, nhưng đến cuối tháng doanh nghiệp tổng hợp thu nhập đã chi trả cho từng cá nhân trong tháng, tính và kê khai nộp Thuế Thu nhập Cá nhân theo mức 10% đối với những cá nhân có tổng thu nhập từ 2 triệu đồng trở lên.

7. Cá nhân khi giao kết hợp đồng thử việc có phải đóng Thuế Thu nhập Cá nhân không?

Theo quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC:

Cá nhân ký hợp đồng thử việc có tổng mức thu nhập từ hai triệu đồng/lần trở lên thì doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp, cá nhân ký hợp đồng thử việc và chỉ có duy nhất 01 nguồn thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế không vượt quá 108.000.000 đồng thì cá nhân lao động đó làm Bản cam kết 02/CK-TNCN (ban hành kèm theo Thông tư 92/2015/TT-BTC) để làm căn cứ tạm thời không khấu trừ Thuế Thu nhập Cá nhân . Cá nhân phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

8. Tiền làm thêm giờ có tính đóng Thuế Thu nhập Cá nhân không?

Tại Điểm i Khoản 1 Điều 3 của Thông tư 111/2013/TT-BTC về các khoản thu nhập được miễn thuế:

Khi cá nhân làm thêm giờ vào ngày thường, ngày nghỉ hằng tuần, ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, làm thêm giờ vào ban đêm, được trả mức lương cao hơn so với tiền lương làm việc vào giờ làm việc bình thường thì phần thu nhập trả cao hơn sẽ được miễn Thuế Thu nhập Cá nhân .

9. Tổng cục Thuế hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân kỳ tính thuế năm 2020?

Nội dung chi tiết của Hướng dẫn này như sau:

“…

III. Tổng cục Thuế hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân kỳ tính thuế năm 2020

Việc quyết toán thuế kỳ tính thuế năm 2020 được thực hiện theo các quy định và hướng dẫn tại: Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12; Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 ngày 13/6/2019 của Quốc hội có hiệu lực từ ngày 01/7/2020; Nghị quyết số 954/2020/NQ-UBTVQH ngày 02/6/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh về thuế thu nhập cá nhân; Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế có hiệu lực từ ngày 05/12/2020 và các văn bản hướng dẫn thực hiện.

Mức giảm trừ gia cảnh

Theo Nghị quyết số 954/2020/NQ-UBTVQH ngày 02/6/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh về thuế thu nhập cá nhân thì mức giảm trừ gia cảnh mới được chỉnh chỉnh tăng lên cụ thể như sau:

– Mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế tăng từ 9 triệu đồng/tháng lên mức 11 triệu đồng/tháng

– Mức giảm trừ cho người phụ thuộc tăng từ 3,6 triệu đồng/người/tháng lên mức 4,4 triệu đồng/người/tháng.

Với mức giảm trừ gia cảnh mới này, người nộp thuế sẽ được tính từ thời điểm ngày 01/01/2020 khi cá nhân thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

Các trường hợp phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Theo quy định thì cá nhân phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân (QTT TNCN) trong các trường hợp: có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa và có đề nghị hoàn thuế.

Để cắt giảm thủ tục hành chính cho người nộp thuế và giảm áp lực xử lý hồ sơ quyết toán cho cơ quan thuế, theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH13 và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định miễn thuế thu nhập cá nhân phải nộp thêm đối với cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống.

Như vậy, các cá nhân này sẽ không phải nộp thêm thuế cũng như không phải thực hiện việc QTT TNCN. Cá nhân thực hiện việc quyết toán thuế TNCN theo hình thức tự quyết toán hoặc ủy quyền quyết toán cho tổ chức trả thu nhập theo quy định.

Ủy quyền quyết toán thuế

Cá nhân thực hiện việc ủy quyền quyết toán cho tổ chức trả thu nhập trong các trường hợp sau:

Thứ nhất, cá nhân có thu nhập duy nhất tại một nơi theo hợp đồng lao động; Cá nhân có thu nhập duy nhất tại một nơi theo hợp đồng lao động đồng thời có thu nhập vãng lai tại ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 10%; Cá nhân là người lao động được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc tổ chức cũ và tổ chức mới trong cùng một hệ thống thì cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức mới.

Thứ hai, cá nhân ủy quyền quyết toán cũng được áp dụng các quy định về mức giảm trừ gia cảnh mới theo Nghị quyết số 954/NQ-UBTVQH của Ủy ban Thường vụ Quốc hội và được áp dụng quy định về miễn thuế TNCN phải nộp thêm nếu phát sinh số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm xác định nghĩa vụ thuế của cá nhân, điều chỉnh mức giảm trừ, xác định số thuế TNCN được miễn theo đúng quy định nêu trên mà cá nhân ủy quyền quyết toán thuế không phải thực hiện các thủ tục hành chính nào khác.

Thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế

Theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, từ kỳ tính thuế năm 2020, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với cá nhân khai quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế.

Đối với tổ chức trả thu nhập, thời hạn hộp hồ sơ QTT TNCN chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính. Đối với cá nhân, kể từ kỳ QTT TNCN năm 2020, thời hạn nộp hồ sơ QTT đã được kéo dài trên 01 tháng so với quy định trước đây nhằm mục đích tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế.

Về khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân

Đồng hành và hỗ trợ người nộp thuế có thể thực hiện việc khai thuế, nộp hồ sơ khai thuế được thuận lợi, Tổng cục Thuế tiếp tục triển khai việc khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân thông qua các ứng dụng điện tử. Cụ thể:

Thứ nhất, đối với việc khai QTT TNCN, ngành Thuế tiếp tục đẩy mạnh công tác hiện đại hóa, triển khai ứng dụng hỗ trợ kê khai thuế (HTKK) phiên bản mới nhất và cung cấp miễn phí cho người nộp thuế thông qua Website https://thuedientu.gdt.gov.vn.

Sử dụng ứng dụng này, người nộp thuế sẽ được hỗ trợ khai đúng và đủ từng chỉ tiêu trên tờ khai, hỗ trợ việc tính toán, xác định số thuế phải nộp theo quy định, hỗ trợ kết xuất tờ khai để người nộp thuế có thể thực hiện việc nộp hồ sơ khai thuế theo hình thức hồ sơ giấy hoặc hồ sơ nộp theo phương thức điện tử.

Đối với trường hợp cá nhân trực tiếp quyết toán thuế theo phương thức điện tử thì ngoài việc sử dụng ứng dụng hỗ trợ khai thuế nêu trên thì người nộp thuế có thể khai thuế trực tiếp trên Cổng TTĐT Tổng cục Thuế.

Thứ hai, để nộp hồ sơ khai thuế theo phương thức điện tử, người nộp thuế cần đăng ký Tài khoản giao dịch thuế điện tử với cơ quan thuế. Đây là một tiện ích mà cơ quan Thuế cung cấp cho người nộp thuế từ kỳ QTT TNCN năm 2020 nhằm mục đích cắt giảm thủ tục hành chính và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế không phải đến cơ quan thuế để thực hiện nghĩa vụ quyết toán thuế TNCN như thời gian trước đây.

Nộp tiền thuế thu nhập cá nhân

Song song với việc hỗ trợ cá nhân khai và nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử, ngành Thuế đã và đang tiếp tục đẩy mạnh việc phối hợp với các ngân hàng thương mại xây dựng các tính năng trên nền tảng ứng dụng như IntenetBanking, MobileBanking,… từ đó hỗ trợ tối đa người nộp thuế thực hiện các giao dịch nộp thuế. Cụ thể:

Một là, khi nộp thuế điện tử, người nộp thuế cần lưu ý phải ghi đúng các thông tin về tài khoản Kho bạc Nhà nước, Chương, Tiểu mục thuế để đảm bảo số thuế được nộp đến đúng cơ quan thuế quyết toán. Theo quy định tại Thông tư số 324/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 của Bộ Tài chính thì Tiểu mục thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công là 1001; Mã Chương cấp quản lý đối với cá nhân là Chương 557 nếu cơ quan nộp hồ sơ quyết toán là Cục Thuế hoặc Chương 757 nếu cơ quan nộp hồ sơ quyết toán là Chi cục Thuế.

Hai là, Cá nhân có thể tra cứu trực tiếp trên website của từng cơ quan thuế nộp hồ sơ quyết toán thuế hoặc liên hệ với cơ quan thuế đó để được hỗ trợ cung cấp thông tin tài khoản của Kho bạc đồng cấp và danh sách các ngân hàng thương mại có phối hợp thu với cơ quan thuế. Cá nhân tra cứu hướng dẫn nộp thuế điện tử tại các website của từng ngân hàng để thực hiện nộp thuế điện tử một cách dễ dàng.

Xác định nơi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế

Để xác định được đúng nơi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân, tránh việc phải đi lại nhiều lần do chưa xác định đúng cơ quan thuế quyết toán, những năm qua ngành Thuế đã hỗ trợ cho người nộp thuế việc xác định cơ quan thuế quyết toán nếu người nộp thuế thực hiện việc khai thuế trên Cổng TTĐT Tổng cục Thuế (Website: https://thuedientu.gdt.gov.vn).

Từ kỳ QTT TNCN năm 2020, khi khai quyết toán thuế trên Cổng TTĐT Tổng cục Thuế, người nộp thuế ngoài việc được hỗ trợ chính xác cơ quan thuế quyết toán, thì còn được hỗ trợ nộp hồ sơ khai thuế điện tử (bao gồm tờ khai và các tài liệu kèm theo) đối với cá nhân đã đăng ký tài khoản giao dịch thuế điện tử.

Trường hợp cá nhân chưa có tài khoản giao dịch thuế điện tử thì cá nhân chỉ có thể gửi Tờ khai và phải in tờ khai đã khai trên Cổng TTĐT Tổng cục Thuế kèm theo các tài liệu theo quy định để nộp hồ sơ giấy trực tiếp đến cơ quan thuế thông qua đường bưu điện hoặc trực tiếp đến bộ phận một cửa của cơ quan thuế.

Trường hợp cá nhân không thực hiện việc khai thuế trên Cổng TTĐT Tổng cục Thuế thì cá nhân tự xác định cơ quan thuế quyết toán theo hướng dẫn tại Khoản 8 Điều 11 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP hoặc liên hệ với cơ quan thuế để được hỗ trợ, giải đáp./.

…”

Cám ơn bạn đã tham khảo bài viết.

Trao đổi từng trường hợp cụ thể, liên hệ ngay Dịch vụ Kế toán – Báo cáo Thuế tin cậy cho Quý Khách.

CÔNG TY TNHH QUẢN LÝ TƯ VẤN THUẾ MAN

Ban biên tập: Man.net.vn

5/5 - (2 bình chọn)
Chúng tôi sử dụng cookie và các công nghệ tracking khác như Google Analytics... để cải thiện trải nghiệm duyệt web của bạn trên trang web của Man.net.vn
error: Thông báo: Nội dung được bảo vệ !!