Các câu hỏi thường gặp về Các Chế độ Kế toán Hiện hành như:

  • Các chế độ kế toán hiện nay?
  • Chế độ kế toán theo Thông tư 200?
  • Chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán?
  • Có cần đăng ký chế độ kế toán?
  • Chế độ kế toán theo Thông tư 133?
  • Chính sách kế toán theo Thông tư 200?
  • Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200?
  • Chế độ kế toán theo Quyết định 15?

…sẽ được tham khảo trong bài viết dưới đây.

Các chế độ Kế Toán Hiện hành (Phần 1/2)

Theo Luật kế toán số 88/2015/QH13, “Chế độ kế toán” (CĐKT) là những quy định và hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực hoặc một số công việc cụ thể. Bộ Tài chính là cơ quan giữ thẩm quyền ban hành các CĐKT.

Vậy hiện đã có bao nhiêu CĐKT và Doanh nghiệp bạn hiện đang áp dụng CĐKT nào?

CĐKT Doanh nghiệp Siêu nhỏ

Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp siêu nhỏ, gồm cả Doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp kê khai và phương pháp tỷ lệ.

Doanh nghiệp siêu nhỏ” là Doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí sau:

  • Số lượng lao động bình quân năm không quá 10 người, và
  • Tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng hoặc tổng doanh thu không quá 3 tỷ/năm (lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, công nghiệp, xây dựng), 10 tỷ/năm (lĩnh vực thương mại, dịch vụ)

(Điều 6 Nghị định 39/2018/NĐ-CP)

Nguyên tắc áp dụng:

  • Nếu là Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế theo kê khai thì áp dụng chế độ kế toán quy định tại Chương II.
  • Nếu là Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế theo tỷ lệ thì được chọn áp dụng chế độ kế toán quy định tại Chương II hoặc Chương III.
  • Hoặc cũng có thể chọn áp dụng chế độ kế toán của Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành tại Thông tư 133/2016/TT-BTC nếu phù hợp.

Tuy nhiên, phải áp dụng chế độ kế toán nhất quán trong một năm tài chính. Việc thay đổi chế độ kế toán chỉ được thực hiện tại thời điểm đầu năm tài chính kế tiếp.

Lưu ý cho Chế độ Kế toán này:

  • Doanh nghiệp siêu nhỏ được tự xây dựng biểu mẫu chứng từ, sổ kế toán cho phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của mình. Nếu không tự xây dựng được thì có thể áp dụng biểu mẫu ban hành tại Phụ lục 1 Thông tư 132/2018/TT-BTC.
  • Doanh nghiệp siêu nhỏ được bố trí phụ trách kế toán mà không bắt buộc phải bố trí kế toán trưởng, ngoài ra có thể thuê dịch vụ làm kế toán hoặc dịch vụ làm kế toán trưởng.

Thời điểm áp dụng: năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 01/4/2019.

(Thông tư số 132/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018)

CĐKT Nợ công

Chế độ kế toán này áp dụng đối với các khoản vay, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương; thống kê các khoản nợ cho vay lại và tổng hợp báo cáo nợ công.

Kỳ kế toán nợ công gồm có kỳ kế toán tháng và kỳ kế toán năm.

  • “Kỳ kế toán tháng” là khoảng thời gian được tính từ ngày 01 đến hết ngày cuối cùng của tháng (dương lịch).
  • “Kỳ kế toán năm (niên độ kế toán)” là khoảng thời gian được tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 (dương lịch).

Đối với báo cáo nợ công thì được lập theo định kỳ 6 tháng và 1 năm.

(Thông tư số 74/2018/TT-BTC ngày 16/8/2018)

CĐKT hợp tác xã

Đối tượng áp dụng: tất cả các HTX hoạt động trong mọi lĩnh vực, mọi ngành nghề sản xuất, kinh doanh. Riêng các HTX có quy mô lớn, có nhiều giao dịch mà không tìm thấy quy định tại chế độ kế toán này thì được lựa chọn áp dụng Chế độ kế toán dành cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành tại Thông tư số 133/2016/TT-BTC. Việc lựa chọn áp dụng chế độ kế toán phải được thực hiện nhất quán trong năm tài chính và phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý HTX.

Thời điểm áp dụng: năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 01/01/2018.

(Thông tư số 24/2017/TT-BTC ngày 28/3/2017)

CĐKT hành chính – sự nghiệp

Đối tượng áp dụng: cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

Đính kèm:

  • Biểu mẫu và phương pháp lập chứng từ kế toán bắt buộc;
  • Danh mục hệ thống tài khoản và phương pháp hạch toán tài khoản kế toán;
  • Danh mục mẫu sổ và phương pháp lập sổ kế toán;
  • Danh mục mẫu báo cáo và phương pháp lập, trình bày báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách của các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.

Thời điểm áp dụng: từ ngày 01/01/2018

(Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017)

CĐKT dành cho kinh doanh Casino

Đối tượng áp dụng: các Doanh nghiệp Kinh doanh Casino.

Nguyên tắc áp dụng: Ngoài chế độ kế toán đặc thù này, còn phải tuân thủ chế độ kế toán chung theo quy định của Luật kế toán và các quy định của pháp luật hiện hành về kế toán.

Một số lưu ý cho Chế độ Kế toán này:

Phải hạch toán riêng (theo dõi riêng trong sổ sách kế toán) các khoản doanh thu, chi phí và lợi nhuận liên quan đến hoạt động kinh doanh casino với hoạt động kinh doanh khác.

  • Phải hạch toán các khoản doanh thu, chi phí phù hợp với các chuẩn mực kế toán và hướng dẫn tại chế độ kế toán này.
  • Báo cáo tài chính hàng năm của Doanh nghiệp kinh doanh casino phải được kiểm toán.
  • Phải công khai báo cáo tài chính trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

Thời điểm áp dụng: kể từ ngày 01/12/2017.

(Thông tư số 102/2017/TT-BTC ngày 5/10/2017)

CĐKT dành cho Doanh nghiệp Kinh doanh Đặt cược

Đối tượng áp dụng: các Doanh nghiệp kinh doanh đặt cược đua ngựa, đặt cược đua chó và đặt cược bóng đá quốc tế.

Nguyên tắc áp dụng: Ngoài chế độ kế toán đặc thù này, còn phải tuân thủ chế độ kế toán chung theo quy định của Luật kế toán và các quy định của pháp luật hiện hành về kế toán.

Một số lưu ý cho Chế độ Kế toán này:

  • Phải hạch toán riêng (theo dõi riêng trong sổ sách kế toán) các khoản doanh thu, chi phí và lợi nhuận liên quan đến hoạt động kinh doanh đặt cược với hoạt động kinh doanh khác.
  • Phải hạch toán các khoản doanh thu, chi phí phù hợp với các chuẩn mực kế toán và hướng dẫn tại chế độ kế toán này.
  • Báo cáo tài chính hàng năm của Doanh nghiệp kinh doanh đặt cược phải được kiểm toán.
  • Phải công khai báo cáo tài chính trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.

Thời điểm áp dụng: kể từ ngày 01/12/2017.

(Thông tư số 101/2017/TT-BTC ngày 4/10/2017)

CĐKT dành cho VAMC

Đối tượng áp dụng: chỉ dành riêng cho Công ty Quản lý Tài sản của Các Tổ chức Tín dụng Việt Nam (gọi tắt là VAMC).

Thời điểm áp dụng: từ năm tài chính 2016.

VAMC là một Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Ngân hàng Nhà nước thành lập với số vốn điều lệ ban đầu 500 tỷ đồng nhằm xử lý nợ xấu trong hoạt động ngân hàng (Nghị định số 53/2013/NĐ-CP và Nghị định số 34/2015/NĐ-CP).

VAMC là một trong 3 nhóm Công ty tại Việt Nam được cấp phép kinh doanh mua bán nợ. Theo đó, các khoản nợ mua về nhưng chưa bán được hoặc bán được nhưng đến hạn thanh toán mà chưa thu được tiền thì đều được coi là khoản nợ phải thu (Công văn số 58/TCT-CS ngày 7/1/2016 của Tổng cục Thuế)

VAMC có một chế độ quản lý lao động và tiền lương riêng theo quy định tại Thông tư số 37/2016/TT-BLĐTBXH

(Thông tư số 01/2017/TT-BTC ngày 5/1/2017)

CĐKT Doanh nghiệp nhỏ và vừa

Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp nhỏ và vừa (kể cả Doanh nghiệp siêu nhỏ) thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế. Tuy nhiên, đối tượng áp dụng chế độ kế toán này có thể chọn áp dụng Chế độ kế toán ban hành tại Thông tư số 200/2014/TT-BTC với điều kiện phải áp dụng nhất quán trong suốt một năm tài chính đồng thời thông báo cho cơ quan Thuế được biết.

Đối tượng không áp dụng: Doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ, công ty đại chúng, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.

Thời điểm áp dụng: năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 1/1/2017.

Cần lưu ý: Tự ý thay đổi ký hiệu, tên tài khoản sẽ bị xem là vi phạm Chế độ kế toán (Công văn số 4388/TCT-CS ngày 6/12/2011 của Tổng cục Thuế).

(Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016)

CĐKT của Quỹ đầu tư phát triển địa phương

Đối tượng áp dụng: các Quỹ đầu tư phát triển địa phương.

“Quỹ đầu tư phát triển địa phương” là một tổ chức tài chính Nhà nước của địa phương; thực hiện chức năng đầu tư tài chính và đầu tư phát triển. Quỹ đầu tư phát triển địa phương có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối kế toán riêng, có con dấu, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam (Điều 3 Nghị định 138/2007/NĐ-CP).

Thời điểm áp dụng: năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 01/01/2016.

(Thông tư số 209/2015/TT-BTC ngày 28/12/2015)

CĐKT dành cho Công ty Chứng khoán

Đối tượng áp dụng: Tất cả các Công ty Chứng khoán được Thành lập và Hoạt động theo Quy định của Pháp luật về Chứng khoán.

Nguyên tắc áp dụng:

  • Tuân thủ nguyên tắc kế toán và phương pháp kế toán quy định tại Luật Kế toán, các Chuẩn mực kế toán Việt Nam, các văn bản pháp luật có liên quan và các quy định đặc thù tại Chế độ kế toán này.
  • Những nội dung về chế độ chứng từ kế toán, tài khoản kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính không được hướng dẫn cụ thể thì Công ty chứng khoán áp dụng theo Chế độ kế toán Doanh nghiệp hiện hành.
  • Riêng Hệ thống tài khoản kế toán và Biểu mẫu BCTC: thực hiện theo quy định mới Thông tư số 334/2016/TT-BTC ngày 27/12/2016.

Thời điểm áp dụng: từ ngày 01/01/2016.

Một số lưu ý cho Chế độ Kế toán này:

  • Chữ ký của người đứng đầu Công ty chứng khoán (gồm Tổng Giám đốc, Giám đốc hoặc người được ủy quyền), của kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) và dấu đóng trên chứng từ kế toán của Công ty chứng khoán phải phù hợp với mẫu dấu và chữ ký còn giá trị đã đăng ký tại NHTM.
  • Chữ ký của kế toán viên trên chứng từ phải giống chữ ký đã đăng ký với kế toán trưởng.
  • Kế toán trưởng (hoặc người được ủy quyền) không được ký “thừa ủy quyền” của người đứng đầu Công ty chứng khoán. Người được ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác.

(Thông tư số 210/2014/TT-BTC ngày 30/12/2014)

CĐKT của Doanh nghiệp Bảo hiểm Nhân thọ

Đối tượng áp dụng: các Doanh nghiệp Bảo hiểm Nhân thọ, Doanh nghiệp chuyên kinh doanh bảo hiểm sức khỏe và Doanh nghiệp tái bảo hiểm nhân thọ được thành lập và hoạt động theo pháp luật tại Việt Nam.

Nội dung: so với Chế độ kế toán Doanh nghiệp nói chung, hệ thống tài khoản kế toán áp dụng riêng cho Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ và Doanh nghiệp tái báo hiểm có thay đổi tên một số tài khoản và bổ sung một số tài khoản đặc thù, ví dụ: TK ký quỹ bảo hiểm, TK Phí nhượng quyền tái bảo hiểm, …

Thời điểm áp dụng: từ ngày 01/01/2016.

(Thông tư số 199/2014/TT-BTC ngày 19/12/2014)

CĐKT của Quỹ hoán đổi danh mục

Đối tượng áp dụng: các Quỹ Hoán đổi danh mục (Quỹ ETF), Quỹ mở thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật chứng khoán.

Nguyên tắc kế toán:

  • Quỹ ETF phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán và phương pháp kế toán quy định tại các Chuẩn mực kế toán Việt Nam có liên quan, Chế độ kế toán áp dụng đối với Quỹ Mở (Ban hành theo Thông tư số 198/2012/TT-BTC ngày 15/11/2012 của Bộ Tài chính) và quy định tại Thông tư số 181/2015/TT-BTC .
  • Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của Quỹ ETF đều phải lập chứng từ kế toán.
  • Tất cả các Quỹ ETF đều phải sử dụng thống nhất mẫu chứng từ kế toán quy định trong Chế độ kế toán này và các chứng từ khác có liên quan phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành của lĩnh vực có liên quan. Trong quá trình thực hiện, các Quỹ ETF không được sửa đổi biểu mẫu chứng từ thuộc loại bắt buộc.

Thời điểm áp dụng: từ ngày 01/01/2016.

(Thông tư số 181/2015/TT-BTC ngày 13/11/2015)

CĐKT của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam

Đối tượng áp dụng: chỉ dành riêng cho Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam, gồm Trụ sở chính và các Chi nhánh.

“Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam” là tổ chức tài chính nhà nước hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền, thực hiện chính sách bảo hiểm tiền gửi góp phần duy trì sự ổn định của hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo đảm sự phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng. Chế độ tài chính của Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam do Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định.

Thời điểm áp dụng: từ ngày 01/01/2016.

(Thông tư số 177/2015/TT-BTC ngày 12/11/2015)

CÔNG TY TNHH QUẢN LÝ TƯ VẤN THUẾ MAN

  • Hỗ trợ tư vấn: Nguyễn Thị Kim Ngân – Director
  • Tel: 0903 428 622
  • Email: ngannguyen.pp@gmail.com

Ban biên tập: Man.net.vn

5/5 - (1 bình chọn)
Chúng tôi sử dụng cookie và các công nghệ tracking khác như Google Analytics... để cải thiện trải nghiệm duyệt web của bạn trên trang web của Man.net.vn
error: Thông báo: Nội dung được bảo vệ !!